🇰🇷 Hanguru — Học tiếng Hàn

hanguru.app

← Quay lại ứng dụng ← Xem tất cả bài học

Đọc hiểu tiếng Hàn — Truyền thống

20 bài đọc trình độ TOPIK II thuộc chủ đề “Truyền thống”, mỗi bài có bản dịch từng câu và câu hỏi đọc hiểu.

🏯 Dạo bước quanh thành Hwaseong ở Suwon

지난 토요일에 민호는 친구들과 함께 수원 화성을 걸었어요.
Thứ Bảy tuần trước, Minho cùng các bạn đi bộ quanh thành Hwaseong ở Suwon.
수원 화성은 조선 시대 정조 때 쌓은 성으로, 세계 문화유산으로도 등록되어 있어요.
Thành Hwaseong ở Suwon được xây dựng dưới thời vua Jeongjo triều đại Joseon, và cũng đã được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới.
처음에는 성벽을 따라 걷기만 하면 되니까 쉬울 거라고 생각했어요.
Lúc đầu, cậu nghĩ chỉ cần đi dọc theo tường thành nên chắc sẽ dễ.
그런데 성벽이 언덕을 따라 길게 이어져 있어서 생각보다 훨씬 힘들었어요.
Nhưng tường thành kéo dài men theo đồi nên vất vả hơn cậu tưởng rất nhiều.
높은 곳에 올라가자 도시 전체가 한눈에 내려다보였어요.
Khi lên đến chỗ cao, cậu có thể nhìn bao quát toàn bộ thành phố.
이백 년이 넘은 성벽이 지금까지 튼튼하게 남아 있다는 사실에 감탄하지 않을 수 없었어요.
Cậu không khỏi thán phục khi biết tường thành hơn hai trăm năm tuổi vẫn còn vững chắc đến tận bây giờ.
안내판에는 성을 쌓을 때 거중기 같은 새로운 기계를 사용했다는 설명도 있었어요.
Trên bảng hướng dẫn còn giải thích rằng khi xây thành, người ta đã dùng những máy móc mới như cần cẩu nâng vật nặng.
민호는 다음에는 밤에 와서 불빛이 비치는 성벽을 보기로 했어요.
Minho quyết định lần sau sẽ đến vào buổi tối để ngắm tường thành lên đèn.
Vì sao Minho thán phục?
  • Vì tường thành cổ đến giờ vẫn còn vững chắc. ✓
  • Vì con đường dọc tường thành dễ đi hơn cậu tưởng.
  • Vì cậu được tự tay dùng thử máy móc mới trong thành.
  • Vì ánh đèn chiếu lên tường thành vào ban đêm rất đẹp.
Minho cảm thấy thế nào khi đi dọc tường thành?
  • Cậu thấy tường thành ngắn nên chẳng mấy chốc đã hết.
  • Cậu thấy tiếc vì không nhìn rõ thành phố.
  • Cậu thấy vất vả hơn mình nghĩ rất nhiều. ✓
  • Cậu thấy tủi thân vì các bạn đi quá nhanh.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Minho đi bộ quanh thành Hwaseong ở Suwon một mình.
  • Khi xây thành Hwaseong ở Suwon, người ta đã dùng máy móc mới. ✓
  • Thành Hwaseong ở Suwon mới được xây gần đây.
  • Minho đã tham quan thành Hwaseong ở Suwon vào ban đêm.

🙇 Sự cố tiền mừng tuổi ngày Tết

설날 아침이면 우리 가족은 한복을 입고 어른들께 세배를 드려요.
Mỗi sáng Tết Seollal, gia đình tôi mặc hanbok và lạy chúc Tết người lớn.
세배를 받은 어른들은 덕담을 해 주시면서 아이들에게 세뱃돈을 주시죠.
Người lớn nhận lạy sẽ nói lời chúc tốt đẹp và cho trẻ con tiền mừng tuổi.
올해는 저도 처음으로 조카들에게 줄 세뱃돈을 봉투에 넣어 준비했어요.
Năm nay, lần đầu tiên tôi cũng chuẩn bị tiền mừng tuổi bỏ vào phong bì cho các cháu.
그런데 급하게 준비하다 보니 만 원짜리를 넣는다는 것이 오만 원짜리를 넣고 말았어요.
Nhưng vì chuẩn bị vội vàng, đáng lẽ bỏ tờ 10.000 won thì tôi lại bỏ nhầm tờ 50.000 won.
봉투를 연 여섯 살 조카는 눈이 동그래져서 엄마에게 달려갔어요.
Đứa cháu sáu tuổi mở phong bì ra, tròn xoe mắt rồi chạy đến chỗ mẹ.
언니가 웃으면서 봉투를 가져왔을 때에야 저는 제 실수를 알게 되었어요.
Mãi đến khi chị gái vừa cười vừa mang phong bì đến, tôi mới biết mình đã nhầm.
결국 그 돈은 조카의 통장에 넣어 두기로 하고 모두 한바탕 웃었어요.
Cuối cùng, cả nhà quyết định gửi số tiền đó vào tài khoản của cháu rồi cùng cười một trận.
이번 설날은 실수 덕분에 오히려 오래 기억에 남을 것 같아요.
Nhờ lần nhầm lẫn này mà Tết Seollal năm nay có lẽ lại càng đáng nhớ lâu hơn.
Người viết đã mắc lỗi gì?
  • Quên đưa tiền mừng tuổi cho cháu.
  • Không nói lời chúc khi nhận lạy.
  • Đưa nhầm phong bì của cháu cho chị gái.
  • Bỏ vào số tiền lớn hơn dự định. ✓
Vì sao đứa cháu chạy đến chỗ mẹ?
  • Vì tiền trong phong bì nhiều hơn cậu bé nghĩ. ✓
  • Vì trong phong bì không có đồng nào.
  • Vì không muốn lạy chúc Tết dì.
  • Vì mặc hanbok không thoải mái.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Người viết năm nào cũng cho các cháu tiền mừng tuổi.
  • Chị gái rất tức giận vì lỗi của người viết.
  • Sáng Tết Seollal, cả nhà đi mua hanbok.
  • Mọi người quyết định gửi tiền mừng tuổi vào tài khoản của cháu. ✓

🌕 Vì sao ngày Chuseok thay đổi mỗi năm

한국에서 일하는 친구 마리아가 어느 날 “작년 추석은 구월이었는데 올해는 왜 시월이에요?” 하고 물었어요.
Một hôm, cô bạn Maria đang làm việc ở Hàn Quốc hỏi tôi: “Năm ngoái Chuseok vào tháng Chín, sao năm nay lại vào tháng Mười?”
저는 추석이 음력 팔월 보름이라서 날짜가 해마다 달라진다고 설명해 주었어요.
Tôi giải thích rằng Chuseok là ngày rằm tháng Tám âm lịch nên ngày mỗi năm mỗi khác.
음력은 달이 차고 기우는 것을 기준으로 만든 달력이에요.
Âm lịch là loại lịch được làm dựa trên sự tròn khuyết của mặt trăng.
그래서 음력 팔월 보름을 양력으로 치면 보통 구월이나 시월 초쯤이 돼요.
Vì vậy, nếu đổi rằm tháng Tám âm lịch sang dương lịch thì thường rơi vào tháng Chín hoặc đầu tháng Mười.
설날도 음력 일월 일일이라서 양력 날짜가 매년 바뀌어요.
Tết Seollal cũng là mùng 1 tháng Giêng âm lịch nên ngày dương lịch thay đổi hằng năm.
마리아는 달력에 음력 날짜가 작게 적혀 있는 이유를 이제야 알겠다며 웃었어요.
Maria cười và nói giờ mới hiểu vì sao trên lịch lại có ghi ngày âm lịch bằng chữ nhỏ.
그 후로 마리아는 새 달력을 사면 명절 날짜부터 확인한대요.
Nghe nói từ đó trở đi, hễ mua lịch mới là Maria xem ngày lễ Tết trước tiên.
저도 설명하면서 우리 명절이 달과 깊은 관계가 있다는 것을 다시 느꼈어요.
Trong lúc giải thích, tôi cũng một lần nữa cảm nhận được rằng các ngày lễ truyền thống của chúng tôi có mối liên hệ sâu sắc với mặt trăng.
Maria tò mò về điều gì?
  • Lý do người ta ngắm trăng tròn vào dịp Chuseok.
  • Lý do ngày Chuseok thay đổi mỗi năm. ✓
  • Lý do phải mua lịch mới mỗi năm.
  • Lý do mặc hanbok vào Tết Seollal.
Lý do phù hợp nhất cho việc ngày âm lịch được ghi trên lịch là gì?
  • Vì người nước ngoài thích ngày âm lịch hơn.
  • Vì âm lịch chính xác hơn dương lịch nhiều.
  • Vì ngày lễ Tết được xác định theo âm lịch. ✓
  • Vì năm nào ngày âm lịch và dương lịch cũng giống nhau.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Ngày dương lịch của Tết Seollal cũng thay đổi mỗi năm. ✓
  • Chuseok luôn là ngày 15 tháng 9 dương lịch.
  • Âm lịch dựa trên chuyển động của mặt trời.
  • Maria không quan tâm đến ngày lễ Tết.

📸 Một ngày mặc hanbok dạo cung điện

하은 씨는 외국에서 온 사촌과 함께 경복궁에 가기로 했어요.
Chị Haeun quyết định cùng cô em họ từ nước ngoài về đi cung Gyeongbok.
사촌이 한복을 입어 보고 싶다고 해서 궁 근처의 한복 대여점에 들렀어요.
Vì cô em họ nói muốn mặc thử hanbok nên hai người ghé vào một tiệm cho thuê hanbok gần cung.
그런데 두 시간 빌리는 값이 생각보다 비싸서 하은 씨는 잠시 망설였어요.
Nhưng giá thuê hai tiếng đắt hơn chị nghĩ nên chị Haeun do dự một lúc.
그때 가게 직원이 한복을 입으면 고궁에 무료로 들어갈 수 있다고 알려 줬어요.
Lúc đó, nhân viên cửa hàng cho biết nếu mặc hanbok thì có thể vào các cung điện cổ miễn phí.
하은 씨는 입장료를 내는 셈 치고 사촌과 함께 한복을 빌려 입었어요.
Chị Haeun coi như trả tiền vé vào cửa, rồi cùng cô em họ thuê hanbok mặc.
한복을 입고 궁 안을 걸으니 마치 옛날 사람이 된 것 같은 기분이 들었어요.
Mặc hanbok đi dạo trong cung, chị có cảm giác như mình đã trở thành người thời xưa.
외국인 관광객들이 함께 사진을 찍자고 해서 둘은 여러 번 웃으며 포즈를 취했어요.
Khách du lịch nước ngoài rủ chụp ảnh cùng nên hai người đã nhiều lần mỉm cười tạo dáng.
집에 돌아와 사진을 보니 대여료가 전혀 아깝지 않았어요.
Về nhà xem lại ảnh, chị thấy tiền thuê chẳng phí chút nào.
Vì sao chị Haeun do dự ở tiệm cho thuê hanbok?
  • Vì cô em họ không thích hanbok.
  • Vì tiền thuê đắt hơn chị nghĩ. ✓
  • Vì đã quá giờ vào cửa cung Gyeongbok.
  • Vì cửa hàng không có hanbok vừa người.
Lý do phù hợp cho việc cuối cùng chị Haeun thuê hanbok là gì?
  • Vì nhân viên cửa hàng đã giảm giá tiền thuê.
  • Vì khách du lịch nước ngoài rủ cùng mặc.
  • Vì chị coi tiền thuê như thay cho tiền vé vào cửa. ✓
  • Vì phải mặc hanbok mới được vào cung.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Chị Haeun đi cung Gyeongbok một mình và mặc hanbok.
  • Chị Haeun tiếc tiền thuê hanbok đến cùng.
  • Cô em họ đang làm việc ở tiệm cho thuê hanbok.
  • Mặc hanbok thì có thể vào các cung điện cổ miễn phí. ✓

🥬 Ngày Kimjang ở sân nhà bà

해마다 초겨울이 되면 우리 할머니 댁 마당은 배추로 가득 차요.
Năm nào cũng vậy, cứ đầu mùa đông là sân nhà bà tôi lại đầy ắp cải thảo.
동네 이웃들이 모여 겨우내 먹을 김치를 함께 담그는 김장 날이기 때문이에요.
Đó là vì hôm ấy là ngày Kimjang, khi hàng xóm trong khu tụ họp lại để cùng muối kim chi ăn suốt mùa đông.
어릴 때는 김장이 그저 김치를 많이 만드는 날인 줄 알았어요.
Hồi nhỏ, tôi cứ tưởng Kimjang chỉ là ngày làm thật nhiều kim chi.
하지만 이제 보니 김장은 음식을 만든다기보다는 이웃과 정을 나누는 행사에 가까워요.
Nhưng giờ nhìn lại, Kimjang không hẳn là làm đồ ăn mà gần với một dịp để chia sẻ tình cảm với hàng xóm hơn.
누구는 배추를 절이고 누구는 양념을 버무리면서 이야기꽃을 피우거든요.
Người thì ướp muối cải thảo, người thì trộn gia vị, vừa làm vừa rôm rả chuyện trò.
일이 끝나면 갓 담근 김치에 수육을 싸 먹으며 서로 수고했다고 인사해요.
Xong việc, mọi người cuốn thịt luộc với kim chi vừa muối để ăn và cảm ơn nhau đã vất vả.
그리고 담근 김치는 혼자 사시는 어르신들 댁에도 나누어 드려요.
Và kim chi muối xong còn được chia cho những cụ già sống một mình.
이런 김장 문화는 유네스코 인류무형문화유산으로도 등록되어 있어요.
Văn hóa Kimjang này cũng đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể của Nhân loại.
Vì sao vào ngày Kimjang, sân nhà bà lại đầy cải thảo?
  • Vì hàng xóm tụ họp lại cùng muối kim chi. ✓
  • Vì bà gom cải thảo lại để bán.
  • Vì các cụ già gửi cải thảo làm quà.
  • Vì mùa đông nào cũng trồng cải thảo ngoài sân.
Suy nghĩ của người viết về Kimjang đã thay đổi như thế nào?
  • Chuyển sang nghĩ rằng đó là ngày làm nhiều kim chi.
  • Chuyển sang nghĩ rằng vì quá vất vả nên cần bỏ đi.
  • Chuyển sang nghĩ rằng đó là dịp để chia sẻ tình cảm. ✓
  • Chuyển sang nghĩ rằng mua kim chi ăn thì tốt hơn.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Kimjang là dịp được tổ chức khi mùa xuân bắt đầu.
  • Kim chi muối xong được chia cho các cụ già sống một mình. ✓
  • Kimjang xong thì ai về nhà nấy nghỉ ngơi.
  • Bà một mình muối hết kim chi.

📜 Tham quan bảo tàng vào Ngày Hangul

한글날을 맞아 준서는 국립한글박물관의 해설 프로그램에 참여했어요.
Nhân Ngày Hangul, Junseo đã tham gia chương trình thuyết minh tại Bảo tàng Hangul Quốc gia.
해설사 선생님은 “여러분도 아시다시피 한글은 세종대왕이 만든 글자예요.”라고 말하며 설명을 시작했어요.
Người thuyết minh mở đầu bằng câu: “Như các bạn đã biết, Hangul là chữ viết do vua Sejong Đại đế tạo ra.”
한글은 처음에 훈민정음이라는 이름으로 세상에 알려졌어요.
Ban đầu, Hangul được biết đến với tên gọi Hunminjeongeum (Huấn dân chính âm).
훈민정음은 “백성을 가르치는 바른 소리”라는 뜻으로, 글을 모르는 백성을 위해 만들었대요.
Hunminjeongeum có nghĩa là “âm chuẩn để dạy dân”, và nghe nói được tạo ra cho những người dân không biết chữ.
준서는 자음이 말할 때의 입과 혀 모양을 본떠 만들어졌다는 설명이 가장 신기했어요.
Điều làm Junseo thấy thú vị nhất là lời giải thích rằng các phụ âm được tạo ra dựa theo hình dạng của miệng và lưỡi khi nói.
전시실에는 옛 책과 편지처럼 한글로 쓴 다양한 자료가 전시되어 있었어요.
Trong phòng trưng bày có nhiều tư liệu viết bằng Hangul như sách cổ và thư từ.
마지막에는 붓으로 자기 이름을 한글로 써 보는 체험도 했어요.
Cuối cùng, cậu còn được trải nghiệm viết tên mình bằng Hangul với bút lông.
준서는 매일 쓰는 글자에 이렇게 깊은 뜻이 담겨 있다는 것을 처음 알았어요.
Lần đầu tiên Junseo biết rằng những chữ cái mình dùng hằng ngày lại chứa đựng ý nghĩa sâu sắc đến vậy.
Điều gì làm Junseo thấy thú vị nhất?
  • Việc Hangul ban đầu được gọi bằng tên khác.
  • Việc có thể viết tên mình bằng bút lông.
  • Việc bảo tàng có nhiều thư từ xưa.
  • Việc các phụ âm mô phỏng hình dạng của miệng và lưỡi. ✓
Mục đích tạo ra Hunminjeongeum là gì?
  • Để giúp những người dân không biết chữ. ✓
  • Để dạy tiếng Hàn cho người nước ngoài.
  • Để làm tư liệu trưng bày ở bảo tàng.
  • Để phổ biến cách viết thư pháp bằng bút lông.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Junseo đang làm người thuyết minh ở bảo tàng.
  • Trong phòng trưng bày hầu như không có tư liệu viết bằng Hangul.
  • Junseo đã biết rõ ý nghĩa chứa đựng trong Hangul từ trước.
  • Junseo đã tham gia chương trình của bảo tàng vào Ngày Hangul. ✓

🥜 Cắn óc chó đêm rằm đầu năm

정월 대보름은 음력으로 새해 첫 보름달이 뜨는 날이에요.
Rằm tháng Giêng (Jeongwol Daeboreum) là ngày trăng tròn đầu tiên của năm mới âm lịch.
이날 아침에는 호두나 땅콩 같은 부럼을 깨물며 한 해 동안 건강하기를 빌어요.
Vào sáng ngày này, người ta cắn vỡ các loại hạt như óc chó hay đậu phộng và cầu mong một năm khỏe mạnh.
올해 대보름은 평일이라서 도윤이네 가족은 모두 바쁘게 하루를 시작했어요.
Năm nay rằm tháng Giêng rơi vào ngày thường nên cả nhà Doyun đều bắt đầu ngày mới một cách vội vã.
도윤이는 올해는 부럼 깨기를 그냥 넘어가는가 싶었어요.
Doyun cứ ngỡ năm nay sẽ bỏ qua tục cắn hạt.
그런데 현관을 나서려는 순간, 할머니께서 호두 두 알을 손에 쥐여 주셨어요.
Nhưng đúng lúc cậu định bước ra cửa, bà đã dúi vào tay cậu hai quả óc chó.
할머니는 부럼을 깨물면 일 년 내내 피부병이 생기지 않고 이도 튼튼해진다고 하셨어요.
Bà bảo cắn hạt thì cả năm sẽ không bị bệnh ngoài da và răng cũng chắc khỏe.
도윤이가 호두를 딱 소리 나게 깨물자 할머니께서 흐뭇하게 웃으셨어요.
Khi Doyun cắn quả óc chó kêu “rắc” một tiếng, bà mỉm cười mãn nguyện.
그날 저녁에는 가족이 함께 오곡밥을 먹으며 둥근 보름달을 구경했어요.
Tối hôm đó, cả nhà cùng ăn cơm ngũ cốc và ngắm trăng rằm tròn vành vạnh.
Bà đưa quả óc chó cho Doyun vào lúc nào?
  • Lúc cả nhà đang ăn cơm ngũ cốc.
  • Lúc Doyun sắp ra khỏi nhà. ✓
  • Lúc Doyun đang ngắm trăng rằm.
  • Lúc Doyun đi học về.
Vì sao người ta cắn hạt vào rằm tháng Giêng?
  • Vì không có đủ thời gian ăn sáng.
  • Vì mong trăng rằm sáng hơn.
  • Vì mong được khỏe mạnh suốt cả năm. ✓
  • Vì muốn kiếm được nhiều tiền trong năm mới.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Gia đình Doyun đã ăn cơm ngũ cốc vào buổi tối. ✓
  • Năm nay rằm tháng Giêng rơi vào cuối tuần nên cả nhà đều rảnh rỗi.
  • Doyun ra khỏi nhà mà không cắn được hạt nào.
  • Bà đã quên tục cắn hạt.

🍡 Bánh songpyeon tự làm

추석을 며칠 앞두고 수아는 떡집에서 송편을 사 오려고 했어요.
Vài ngày trước Chuseok, Sua định đi mua bánh songpyeon ở tiệm bánh gạo.
그러자 어머니께서 “올해는 송편을 사 먹을 게 아니라 온 가족이 직접 빚어 보자.”라고 하셨어요.
Thế là mẹ nói: “Năm nay đừng mua bánh songpyeon nữa, cả nhà mình cùng tự tay nặn thử đi.”
송편은 쌀가루 반죽에 깨나 콩 같은 소를 넣고 반달 모양으로 빚는 떡이에요.
Songpyeon là loại bánh gạo được làm bằng cách cho nhân như mè hoặc đậu vào bột gạo rồi nặn thành hình bán nguyệt.
처음 빚어 보는 거라 수아의 송편은 자꾸 옆구리가 터져서 모양이 엉망이었어요.
Vì là lần đầu nặn bánh nên bánh của Sua cứ bị bục ở bên hông, trông thật thảm hại.
옆에서 보시던 할머니는 송편을 예쁘게 빚으면 예쁜 딸을 낳는다는 옛말을 들려주셨어요.
Bà ngồi bên cạnh xem liền kể câu nói xưa rằng nặn bánh songpyeon đẹp thì sẽ sinh được con gái đẹp.
수아가 웃으며 다시 빚어 보니 조금씩 반달 모양이 나오기 시작했어요.
Sua cười rồi nặn lại, dần dần chiếc bánh bắt đầu có hình bán nguyệt.
찜기에 솔잎을 깔고 송편을 찌자 집 안 가득 솔잎 향이 퍼졌어요.
Khi trải lá thông vào xửng rồi hấp bánh, mùi lá thông lan tỏa khắp nhà.
떡집 송편보다 모양은 투박했지만 가족이 함께 만든 송편이라 더 맛있었어요.
Tuy hình dáng thô hơn bánh ở tiệm, nhưng vì cả nhà cùng làm nên ngon hơn.
Mẹ đã đề nghị điều gì?
  • Mua bánh songpyeon ngon hơn ở tiệm.
  • Cả nhà cùng tự làm bánh songpyeon. ✓
  • Đến nhà bà ăn bánh songpyeon.
  • Chuẩn bị loại bánh gạo khác thay cho songpyeon.
Lý do phù hợp nhất khiến bà kể câu nói xưa là gì?
  • Để chỉ cho Sua vị trí tiệm bánh gạo.
  • Để dạy cách hấp bánh songpyeon.
  • Để làm Sua đang buồn vì hình dáng bánh bật cười. ✓
  • Để bảo Sua đừng nặn bánh nữa.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Sua nặn bánh songpyeon đẹp ngay từ đầu.
  • Cả nhà đã ăn bánh songpyeon mua ở tiệm.
  • Songpyeon là bánh gạo được nặn thành hình trăng rằm tròn.
  • Khi hấp bánh songpyeon đã dùng cả lá thông. ✓

🍲 Lấy nóng trị nóng ngày Boknal

한국에서는 한여름 가장 더운 시기의 세 날을 초복, 중복, 말복이라고 불러요.
Ở Hàn Quốc, ba ngày trong thời kỳ nóng nhất giữa mùa hè được gọi là Chobok, Jungbok và Malbok.
이 복날에는 삼계탕 같은 뜨거운 보양식을 먹으며 더위를 이겨 내는 풍습이 있어요.
Vào những ngày Boknal này có phong tục ăn các món bồi bổ nóng hổi như gà hầm sâm (samgyetang) để vượt qua cái nóng.
올해 초복에 태민 씨는 회사 동료들과 함께 유명한 삼계탕집에 갔어요.
Năm nay vào ngày Chobok, anh Taemin cùng đồng nghiệp đến một quán gà hầm sâm nổi tiếng.
그날은 햇볕이 뜨겁다 못해 따가울 정도였는데, 식당 앞에는 긴 줄이 늘어서 있었어요.
Hôm đó nắng nóng đến mức rát da, vậy mà trước quán vẫn có một hàng dài người xếp hàng.
태민 씨는 이렇게 더운 날에 왜 뜨거운 음식을 먹는지 이해가 되지 않았어요.
Anh Taemin không hiểu tại sao trời nóng thế này mà lại ăn đồ nóng.
그러자 선배가 열은 열로 다스린다는 이열치열이라는 말을 알려 주었어요.
Lúc đó, một đàn anh giải thích cho anh câu “dĩ nhiệt trị nhiệt”, nghĩa là lấy nóng trị nóng.
땀을 흘리며 삼계탕 한 그릇을 다 먹고 나니 오히려 몸이 가뿐해졌어요.
Vừa đổ mồ hôi vừa ăn hết một bát gà hầm sâm, anh lại thấy cơ thể nhẹ nhõm hẳn.
태민 씨는 다음 복날에도 동료들과 함께 이 식당에 오기로 했어요.
Anh Taemin quyết định ngày Boknal tới cũng sẽ cùng đồng nghiệp đến quán này.
Anh Taemin không hiểu điều gì?
  • Lý do ăn đồ nóng vào ngày nóng. ✓
  • Lý do trước quán có hàng dài người xếp hàng.
  • Lý do ngày Boknal được gọi bằng ba cái tên.
  • Lý do đàn anh không thích gà hầm sâm.
Sau khi ăn gà hầm sâm, anh Taemin thấy thế nào?
  • Suýt ngất vì nóng.
  • Nói sẽ không bao giờ quay lại nữa.
  • Cơ thể lại thấy nhẹ nhõm hơn. ✓
  • Không đổ chút mồ hôi nào.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Anh Taemin đến quán gà hầm sâm một mình.
  • Có phong tục ăn món bồi bổ nóng vào ngày Boknal. ✓
  • Hôm đó trời mát mẻ nên ăn rất ngon miệng.
  • “Dĩ nhiệt trị nhiệt” là câu do anh Taemin nghĩ ra.

🥁 Lần đầu xem pansori

예린 씨는 친구의 추천으로 처음 판소리 공연을 보러 갔어요.
Theo lời giới thiệu của bạn, chị Yerin lần đầu đi xem biểu diễn pansori.
판소리란 소리꾼 한 명이 고수의 북 장단에 맞춰 긴 이야기를 노래로 들려주는 공연이에요.
Pansori là loại hình biểu diễn trong đó một người hát kể một câu chuyện dài bằng lời ca theo nhịp trống của người đánh trống.
공연이 시작되자 소리꾼은 부채 하나만 들고 여러 인물을 혼자서 연기했어요.
Khi buổi biểu diễn bắt đầu, người hát chỉ cầm một chiếc quạt mà một mình đóng nhiều nhân vật.
예린 씨는 처음에는 옛날 말이 많아서 내용을 따라가기가 조금 어려웠어요.
Lúc đầu, vì có nhiều từ cổ nên chị Yerin thấy hơi khó theo dõi nội dung.
그런데 관객들이 중간중간 “얼씨구!”, “좋다!” 하고 추임새를 넣자 분위기가 금세 뜨거워졌어요.
Nhưng khi khán giả thỉnh thoảng hô những tiếng cổ vũ như “Eolssigu!”, “Jota!”, bầu không khí liền trở nên sôi động.
그날 공연은 앞을 보지 못하는 아버지를 위해 효녀 심청이 희생하는 이야기인 심청가였어요.
Tiết mục hôm đó là Simcheongga, câu chuyện về người con gái hiếu thảo Simcheong hy sinh bản thân vì người cha mù.
공연이 끝났을 때 예린 씨는 자기도 모르게 눈물을 닦고 있었어요.
Khi buổi biểu diễn kết thúc, chị Yerin đã lau nước mắt lúc nào không hay.
예린 씨는 판소리가 유네스코 인류무형문화유산으로 등록된 이유를 알 것 같았어요.
Chị Yerin cảm thấy mình đã hiểu vì sao pansori được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể của Nhân loại.
Người hát đã làm gì trong buổi biểu diễn?
  • Đánh trống để giữ nhịp.
  • Phát quạt cho khán giả.
  • Hát luân phiên với một người hát khác.
  • Một mình đóng nhiều nhân vật. ✓
Vì sao bầu không khí buổi biểu diễn trở nên sôi động?
  • Vì khán giả hô những tiếng cổ vũ giữa chừng. ✓
  • Vì người hát hát bằng tiếng hiện đại dễ hiểu.
  • Vì khán giả trong rạp rất ít.
  • Vì chị Yerin hát theo rất to.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Chị Yerin thường xuyên xem biểu diễn pansori.
  • Pansori là bài hát do nhiều người cùng hát.
  • Chị Yerin hiểu nội dung dễ dàng ngay từ đầu.
  • Chị Yerin vô cùng xúc động sau khi xem buổi biểu diễn. ✓

🎭 Học múa mặt nạ

현우 씨는 요즘 동네 문화 센터에서 탈춤을 배우고 있어요.
Dạo này anh Hyunwoo đang học múa mặt nạ talchum ở trung tâm văn hóa trong khu phố.
탈춤은 탈을 쓰고 음악에 맞춰 춤을 추면서 이야기를 보여 주는 전통 공연이에요.
Talchum là loại hình biểu diễn truyền thống, người diễn đeo mặt nạ và nhảy múa theo nhạc để kể một câu chuyện.
옛날 사람들은 탈춤을 통해 양반의 잘못을 풍자하며 답답한 마음을 풀었다고 해요.
Nghe nói ngày xưa, người ta dùng talchum để châm biếm những sai trái của tầng lớp quý tộc yangban và giải tỏa nỗi bức bối trong lòng.
그런데 막상 해 보니 탈을 쓰고 춤을 추는 것이 여간 힘들지 않았어요.
Nhưng khi thực sự thử, việc đeo mặt nạ nhảy múa chẳng dễ dàng chút nào.
탈 때문에 앞이 잘 보이지 않는 데다가 팔을 크게 휘두르는 동작이 많았거든요.
Vì đeo mặt nạ nên khó nhìn thấy phía trước, lại còn có nhiều động tác vung tay thật rộng.
첫날 수업이 끝나자 현우 씨는 온몸이 땀으로 흠뻑 젖어 있었어요.
Khi buổi học đầu tiên kết thúc, anh Hyunwoo ướt đẫm mồ hôi từ đầu đến chân.
그래도 한 달쯤 지나자 장단에 맞춰 몸이 저절로 움직이기 시작했어요.
Dù vậy, khoảng một tháng sau, cơ thể anh bắt đầu tự nhiên chuyển động theo nhịp.
현우 씨는 연말에 열리는 발표회 무대에 서는 것을 목표로 연습하고 있어요.
Anh Hyunwoo đang luyện tập với mục tiêu được đứng trên sân khấu buổi biểu diễn cuối năm.
Vì sao anh Hyunwoo thấy talchum vất vả?
  • Vì tiếng nhạc nhỏ nên không nghe được nhịp.
  • Vì khó nhìn phía trước và có nhiều động tác lớn. ✓
  • Vì trung tâm văn hóa quá xa nhà.
  • Vì giáo viên kết thúc buổi học quá sớm.
Lý do phù hợp cho việc người xưa múa talchum là gì?
  • Để giành giải trên sân khấu biểu diễn.
  • Để kiếm tiền ở trung tâm văn hóa.
  • Để châm biếm giới quý tộc và giải tỏa bức bối. ✓
  • Để che mặt tránh rét.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Anh Hyunwoo đang luyện tập với mục tiêu là buổi biểu diễn. ✓
  • Anh Hyunwoo theo kịp điệu múa dễ dàng ngay từ ngày đầu.
  • Talchum là điệu múa không đeo mặt nạ.
  • Anh Hyunwoo đã bỏ lớp sau một tháng.

🌿 Chăm sóc mộ ông

추석이 다가오면 많은 가족이 조상의 산소에 가서 풀을 깎는데, 이것을 벌초라고 해요.
Khi Chuseok đến gần, nhiều gia đình đến mộ tổ tiên để cắt cỏ, việc này gọi là beolcho.
저는 지금까지 벌초는 아버지와 삼촌들이 알아서 하시는 일이라고만 생각했어요.
Từ trước đến giờ, tôi cứ nghĩ beolcho là việc bố và các chú tự lo liệu.
그런데 올해는 아버지께서 허리를 다치셔서 제가 대신 삼촌을 따라가게 되었어요.
Nhưng năm nay bố bị đau lưng nên tôi đã thay bố đi theo chú.
할아버지 산소는 차에서 내려서도 산길을 한참 올라가야 하는 곳에 있었어요.
Mộ ông nằm ở nơi mà dù đã xuống xe vẫn phải leo đường núi một hồi lâu.
여름 내내 자란 풀은 제 키만큼 높았고, 모기도 끊임없이 달려들었어요.
Cỏ mọc suốt mùa hè cao ngang người tôi, muỗi thì không ngừng lao vào.
직접 땀을 흘려 보고서야 아버지께서 해마다 얼마나 고생하셨는지 알게 되었어요.
Phải tự mình đổ mồ hôi, tôi mới biết hằng năm bố đã vất vả đến nhường nào.
깨끗해진 산소 앞에서 삼촌과 함께 절을 하니 마음까지 개운해졌어요.
Khi cùng chú cúi lạy trước ngôi mộ đã sạch sẽ, lòng tôi cũng thấy nhẹ nhõm.
내년에는 아버지와 같이 와서 이 일을 함께 나누고 싶어요.
Năm sau, tôi muốn đi cùng bố và cùng chia sẻ công việc này.
Vì sao năm nay người viết đi làm beolcho?
  • Vì chú không biết vị trí ngôi mộ.
  • Vì bố bị đau lưng. ✓
  • Vì ông bảo cùng đi.
  • Vì dịp Chuseok không có kế hoạch gì khác.
Người viết đã nhận ra điều gì khi làm beolcho?
  • Beolcho là việc chỉ các chú mới phải làm.
  • Ngôi mộ ở nơi dễ dàng đi đến bằng ô tô.
  • Bố đã vất vả rất nhiều suốt thời gian qua. ✓
  • Mùa hè cỏ hầu như không mọc.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Người viết năm nào cũng làm beolcho cùng bố.
  • Người viết không cúi lạy sau khi làm xong beolcho.
  • Người viết định năm sau sẽ không làm beolcho.
  • Muốn đến mộ ông phải leo đường núi. ✓

🍳 Những miếng bánh jeon ngày Tết cứ biến mất

설날 전날이면 은지네 집은 아침부터 기름 냄새로 가득해요.
Cứ đến ngày trước Tết Seollal, nhà Eunji lại ngập mùi dầu chiên từ sáng sớm.
차례상에 올릴 전을 부치는 것이 은지와 어머니의 몫이기 때문이에요.
Bởi vì chiên bánh jeon để bày lên mâm cúng tổ tiên là phần việc của Eunji và mẹ.
두 사람은 동그랑땡과 호박전, 동태전을 산더미처럼 준비했어요.
Hai mẹ con chuẩn bị cả núi chả thịt viên (donggeurangttaeng), bánh jeon bí ngòi và bánh jeon cá minh thái.
그런데 부엌 주변을 떠나지 않는 사촌 동생들이 문제였어요.
Thế nhưng vấn đề là mấy đứa em họ cứ quanh quẩn bên bếp không chịu đi.
은지가 전을 부치는 족족 동생들이 하나씩 집어 먹어 버렸거든요.
Bởi vì cứ mỗi khi Eunji chiên xong miếng nào là bọn em lại bốc ăn miếng đó.
한참을 부쳤는데도 접시는 좀처럼 채워지지 않았어요.
Dù đã chiên rất lâu nhưng đĩa mãi vẫn không đầy.
결국 어머니께서 동생들 몫의 접시를 따로 만들어 주시고 나서야 전이 쌓이기 시작했어요.
Cuối cùng, phải đến khi mẹ làm riêng một đĩa cho bọn em thì bánh jeon mới bắt đầu chất lên.
은지는 힘들었지만 맛있게 먹는 동생들을 보니 명절 기분이 났다고 해요.
Eunji kể rằng tuy mệt nhưng nhìn bọn em ăn ngon lành thì thấy rộn ràng không khí ngày Tết.
Vì sao đĩa mãi không đầy?
  • Vì bọn em họ cứ bốc bánh jeon ăn mãi. ✓
  • Vì giữa chừng thiếu dầu để chiên.
  • Vì mẹ đã chia bánh jeon cho hàng xóm.
  • Vì Eunji cứ chiên bánh bị cháy.
Mẹ đã giải quyết vấn đề bằng cách nào?
  • Đuổi hết bọn em ra khỏi bếp.
  • Ra tiệm mua thêm bánh jeon.
  • Làm riêng một đĩa cho bọn em ăn. ✓
  • Bảo Eunji thôi không chiên nữa.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Eunji tự chiên bánh jeon một mình vào sáng Tết Seollal.
  • Ngày trước Tết Seollal, Eunji và mẹ đã chiên bánh jeon. ✓
  • Bọn em họ đã giúp chiên bánh jeon.
  • Eunji trở nên ghét ngày Tết vì bọn em.

🌊 Những nữ thợ lặn haenyeo của Jeju

지난여름 제주도 여행에서 저는 물질을 마치고 바다에서 나오는 해녀들을 만났어요.
Trong chuyến du lịch đảo Jeju mùa hè năm ngoái, tôi đã gặp những haenyeo vừa kết thúc buổi lặn và đi lên từ biển.
해녀는 산소통 없이 바다에 들어가 전복이나 소라 같은 해산물을 캐는 여성들이에요.
Haenyeo là những người phụ nữ lặn xuống biển mà không cần bình dưỡng khí để bắt hải sản như bào ngư hay ốc xà cừ.
그중 한 분은 일흔이 넘으셨음에도 불구하고 지금도 하루에 몇 시간씩 바다에 들어가신대요.
Nghe nói một người trong số đó dù đã ngoài bảy mươi tuổi nhưng đến giờ mỗi ngày vẫn xuống biển vài tiếng đồng hồ.
숨을 참고 깊은 바다에 여러 번 들어가는 일은 젊은 사람에게도 쉽지 않아요.
Nín thở và lặn xuống biển sâu nhiều lần không hề dễ dàng ngay cả với người trẻ.
해녀들은 물 위로 올라올 때 참았던 숨을 휘파람처럼 내쉬는데, 이것을 숨비소리라고 해요.
Khi ngoi lên mặt nước, các haenyeo thở hắt ra hơi thở đã nín như tiếng huýt sáo, gọi là sumbisori.
또 어린 해산물은 잡지 않는 등 바다를 보호하기 위한 규칙도 함께 지킨대요.
Nghe nói họ còn tuân thủ các quy tắc để bảo vệ biển, như không bắt hải sản còn non.
이런 제주 해녀 문화는 유네스코 인류무형문화유산으로 등록되어 있어요.
Văn hóa haenyeo Jeju này đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể của Nhân loại.
바다와 더불어 살아온 해녀들의 이야기를 들으며 저는 깊은 존경심을 느꼈어요.
Nghe câu chuyện của những haenyeo đã sống gắn bó với biển, tôi cảm thấy vô cùng kính trọng.
Sumbisori là gì?
  • Bài hát các haenyeo cùng hát sau khi làm xong việc.
  • Tiếng sóng lúc nào cũng nghe thấy ở bờ biển.
  • Tên của dụng cụ dùng khi bắt hải sản.
  • Tiếng thở ra của haenyeo khi ngoi lên mặt nước. ✓
Lý do phù hợp khiến các haenyeo không bắt hải sản non là gì?
  • Để bảo vệ lâu dài nguồn tài nguyên biển. ✓
  • Vì hải sản non bán được giá quá rẻ.
  • Vì không có bình dưỡng khí thì không bắt được.
  • Vì khách du lịch không thích hải sản non.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Các haenyeo đeo bình dưỡng khí khi xuống biển.
  • Người viết đến đảo Jeju để trở thành haenyeo.
  • Văn hóa haenyeo vẫn chưa được thế giới biết đến.
  • Ngay cả những haenyeo lớn tuổi vẫn còn xuống biển. ✓

🚩 Lễ đổi gác trong ngày lạnh

소희 씨는 경복궁 광화문 앞에서 열리는 수문장 교대식을 보러 갔어요.
Chị Sohee đã đi xem lễ đổi gác Sumunjang được tổ chức trước cổng Gwanghwamun của cung Gyeongbok.
수문장 교대식은 조선 시대에 궁궐 문을 지키던 군사들이 교대하던 의식을 재현한 행사예요.
Lễ đổi gác Sumunjang là sự kiện tái hiện nghi thức đổi ca của những binh lính canh giữ cổng cung điện thời Joseon.
그날은 아침부터 찬 바람이 몹시 불었는데도 불구하고 광장에는 사람들이 많이 모여 있었어요.
Hôm đó, dù gió lạnh thổi rất mạnh từ sáng, quảng trường vẫn tập trung rất đông người.
두꺼운 외투를 입은 관광객들은 행사가 시작되기를 기다리며 카메라를 들고 있었어요.
Những du khách mặc áo khoác dày cầm sẵn máy ảnh, chờ buổi lễ bắt đầu.
이윽고 큰북 소리와 함께 화려한 옷을 입은 수문장과 군사들이 등장했어요.
Chẳng bao lâu sau, cùng tiếng trống lớn, viên tướng giữ cổng và binh lính trong trang phục rực rỡ xuất hiện.
찬 바람에 옷자락이 펄럭이는데도 군사들은 조금도 흐트러지지 않고 절도 있게 움직였어요.
Dù vạt áo bay phần phật trong gió lạnh, binh lính vẫn di chuyển nghiêm trang, không hề lộn xộn chút nào.
소희 씨는 그 모습을 보며 옛날 궁궐의 엄숙한 분위기를 느낄 수 있었어요.
Nhìn cảnh đó, chị Sohee cảm nhận được bầu không khí trang nghiêm của cung điện ngày xưa.
행사가 끝난 뒤에는 수문장 옷을 입은 사람들과 함께 기념사진도 찍었어요.
Sau khi buổi lễ kết thúc, chị còn chụp ảnh kỷ niệm với những người mặc trang phục lính gác.
Lễ đổi gác Sumunjang là sự kiện như thế nào?
  • Là trải nghiệm để du khách tự tay canh gác cổng cung điện.
  • Là sự tái hiện việc đổi ca của binh lính canh cổng cung điện ngày xưa. ✓
  • Là buổi biểu diễn đặc biệt chỉ tổ chức vào mùa đông.
  • Là nghi lễ vua thời Joseon rời khỏi cung điện.
Chị Sohee cảm nhận được điều gì khi nhìn binh lính?
  • Thấy sự kiện nhàm chán vì trời lạnh.
  • Thấy động tác của binh lính vụng về.
  • Cảm nhận được bầu không khí trang nghiêm của cung điện ngày xưa. ✓
  • Thấy tiếc vì quảng trường quá ít người.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Dù trời lạnh nhưng có rất nhiều người đến xem lễ đổi gác. ✓
  • Lễ đổi gác bị hủy vì trời lạnh.
  • Chị Sohee đến muộn nên không xem được buổi lễ.
  • Binh lính tổ chức buổi lễ bên trong cung để tránh rét.

🏺 Người bà làm tương

우리 옆집 할머니 댁 장독대에는 크고 작은 항아리가 줄지어 놓여 있어요.
Trên sân đặt chum tương nhà bà hàng xóm, những chiếc chum lớn nhỏ được xếp thành hàng.
할머니는 해마다 음력 정월이 되면 메주로 된장과 간장을 직접 담그세요.
Năm nào cứ đến tháng Giêng âm lịch, bà lại tự tay làm tương doenjang và nước tương ganjang từ meju (bánh đậu tương lên men).
소금물에 메주를 담가 두었다가 건지면, 건진 메주로는 된장을, 남은 물로는 간장을 만든대요.
Nghe nói ngâm meju vào nước muối rồi vớt ra, meju vớt ra thì làm tương doenjang, còn phần nước còn lại thì làm nước tương ganjang.
저는 할머니께 이렇게 손이 많이 가는 일을 어떻게 수십 년 동안 하셨냐고 여쭤봤어요.
Tôi hỏi bà làm thế nào mà bà có thể làm công việc tốn công sức như vậy suốt mấy chục năm.
할머니는 그저 어머니께 배운 대로 할 따름이라고 겸손하게 말씀하셨어요.
Bà khiêm tốn nói rằng bà chỉ làm theo cách mẹ bà đã dạy mà thôi.
그래도 할머니가 담그신 장은 맛이 깊어서 이웃들이 모두 조금씩 얻어 가고 싶어 해요.
Dù vậy, tương bà làm có vị đậm đà đến mức hàng xóm ai cũng muốn xin một ít.
올해는 저도 할머니 옆에서 메주를 씻고 항아리를 닦는 일을 도와드렸어요.
Năm nay tôi cũng phụ bà rửa meju và lau chum.
언젠가 저도 할머니처럼 직접 장을 담글 수 있게 되면 좋겠어요.
Mong một ngày nào đó tôi cũng có thể tự tay làm tương như bà.
Bà làm tương vào khi nào?
  • Hằng năm vào khoảng dịp Chuseok.
  • Hằng năm vào tháng Giêng âm lịch. ✓
  • Mỗi khi hàng xóm nhờ.
  • Chỉ vài năm mới làm một lần.
Có thể biết được điều gì qua câu trả lời của bà?
  • Bà rất ghét việc làm tương.
  • Bà học cách làm tương qua sách.
  • Bà không khoe khoang tay nghề của mình. ✓
  • Bà mới bắt đầu làm tương từ năm nay.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Bà chỉ làm tương doenjang còn nước tương ganjang thì mua.
  • Hàng xóm không thích vị tương của bà.
  • Người viết đã có thể tự làm tương một mình.
  • Năm nay người viết đã giúp bà làm tương. ✓

🍁 Mùa thu ở chùa Bulguksa

가을이 깊어 가던 어느 주말, 민재 씨는 부모님을 모시고 경주 불국사에 갔어요.
Vào một cuối tuần khi thu đã về sâu, anh Minjae đưa bố mẹ đến chùa Bulguksa ở Gyeongju.
불국사는 신라 시대에 세워진 절로, 근처의 석굴암과 함께 세계 문화유산으로 등록되어 있어요.
Bulguksa là ngôi chùa được xây dựng vào thời Silla, cùng với hang đá Seokguram gần đó được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới.
절 안에 들어서자 다보탑과 석가탑이라는 오래된 두 탑이 나란히 서 있었어요.
Vừa bước vào chùa, họ thấy hai ngôi tháp cổ là tháp Dabo và tháp Seokga đứng cạnh nhau.
다보탑은 모양이 화려하고, 석가탑은 단순하면서도 균형이 잘 잡혀 있었어요.
Tháp Dabo có hình dáng lộng lẫy, còn tháp Seokga thì đơn giản mà cân đối.
게다가 곱게 물든 단풍이 절을 둘러싸고 있어서 경치는 더 말할 나위가 없었어요.
Hơn nữa, lá thu nhuộm màu tuyệt đẹp bao quanh ngôi chùa nên cảnh sắc thì khỏi phải nói.
부모님께서는 수학여행 때 이곳에 왔던 추억을 이야기하시며 즐거워하셨어요.
Bố mẹ anh vui vẻ kể lại kỷ niệm hồi đến đây trong chuyến dã ngoại thời đi học.
민재 씨는 석가탑 안에서 아주 오래된 불경이 발견되었다는 안내문을 읽고 신기해했어요.
Anh Minjae thấy thật thú vị khi đọc bảng thông tin rằng một cuốn kinh Phật rất cổ đã được tìm thấy trong tháp Seokga.
다음에는 해 뜨는 시간에 맞춰 석굴암에도 꼭 올라가 보기로 했어요.
Anh quyết định lần sau nhất định sẽ leo lên hang đá Seokguram cho kịp lúc mặt trời mọc.
Anh Minjae đã đi chùa Bulguksa cùng ai?
  • Đi cùng bố mẹ. ✓
  • Đi cùng bạn học.
  • Đi cùng đồng nghiệp ở công ty.
  • Lặng lẽ đi một mình.
Vì sao bố mẹ anh vui?
  • Vì được ngắm mặt trời mọc ở hang đá Seokguram.
  • Vì lần đầu tiên đến chùa Bulguksa.
  • Vì nhớ lại kỷ niệm chuyến dã ngoại thời đi học. ✓
  • Vì chùa ít người nên yên tĩnh.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Tháp Dabo và tháp Seokga có hình dáng giống hệt nhau.
  • Chùa Bulguksa cùng với hang đá Seokguram là Di sản Văn hóa Thế giới. ✓
  • Anh Minjae đã từng leo lên hang đá Seokguram.
  • Hôm đó lá vẫn chưa chuyển màu.

💒 Một đám cưới truyền thống Hàn Quốc

채원 씨는 지난달 친한 친구의 전통 혼례에 다녀왔어요.
Tháng trước, chị Chaewon đã đi dự đám cưới truyền thống của một người bạn thân.
신랑은 사모관대를, 신부는 원삼에 족두리를 갖춰 입고 마당에 섰어요.
Chú rể mặc mũ quan và áo quan phục (samo gwandae), cô dâu mặc áo wonsam và đội mũ miện nhỏ jokduri, cùng đứng giữa sân.
혼례를 올리기에 앞서 신랑이 나무로 만든 기러기를 신부 집에 드리는 순서가 있었어요.
Trước khi làm lễ cưới, có một nghi thức chú rể dâng con ngỗng trời bằng gỗ cho nhà gái.
사회자는 기러기가 한번 짝을 맺으면 평생 함께 지낸다고 해서 부부의 약속을 뜻한다고 설명했어요.
Người dẫn chương trình giải thích rằng vì người ta nói ngỗng trời một khi đã kết đôi thì sẽ sống bên nhau trọn đời, nên nó tượng trưng cho lời hứa của vợ chồng.
이어서 신랑과 신부는 서로 절을 하고, 표주박 하나를 둘로 쪼갠 잔에 술을 나누어 마셨어요.
Tiếp đó, cô dâu chú rể cúi lạy nhau rồi cùng uống rượu bằng chén làm từ một quả bầu bổ đôi.
처음 보는 순서가 많아서 하객들은 사회자의 설명에 귀를 기울였어요.
Vì có nhiều nghi thức lần đầu được thấy nên khách mời chăm chú lắng nghe lời giải thích của người dẫn chương trình.
서양식 결혼식보다 시간은 더 걸렸지만 하나하나에 담긴 의미가 깊게 다가왔어요.
Tuy mất nhiều thời gian hơn đám cưới kiểu phương Tây, nhưng ý nghĩa trong từng nghi thức đã chạm sâu vào lòng chị.
채원 씨도 나중에 결혼한다면 전통 혼례를 올려 보고 싶다는 생각이 들었어요.
Chị Chaewon chợt nghĩ nếu sau này kết hôn, chị cũng muốn thử tổ chức một đám cưới truyền thống.
Chú rể đã dâng gì cho nhà gái?
  • Dâng chén làm từ quả bầu.
  • Dâng bộ lễ phục cưới truyền thống rực rỡ.
  • Dâng rượu để bày lên bàn lễ cưới.
  • Dâng con ngỗng trời bằng gỗ. ✓
Vì sao ngỗng trời tượng trưng cho lời hứa của vợ chồng?
  • Vì một khi đã kết đôi thì sẽ sống bên nhau trọn đời. ✓
  • Vì làm bằng gỗ nên có thể giữ được lâu.
  • Vì nhà gái tự nuôi ngỗng trời.
  • Vì khách mời rất thích ngỗng trời.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Đám cưới truyền thống kết thúc nhanh hơn đám cưới kiểu phương Tây.
  • Chị Chaewon không muốn tổ chức đám cưới truyền thống.
  • Cô dâu và chú rể mỗi người uống riêng một loại rượu khác nhau.
  • Khách mời chăm chú lắng nghe lời giải thích của người dẫn chương trình. ✓

🤝 Ganggangsullae dưới trăng rằm Trung thu

강강술래는 한가위 보름달 아래에서 여성들이 손을 잡고 둥글게 돌며 노래하는 놀이예요.
Ganggangsullae là trò chơi dân gian trong đó phụ nữ nắm tay nhau xoay thành vòng tròn và ca hát dưới trăng rằm Chuseok.
주로 전라남도 바닷가 마을에서 전해 내려왔고, 유네스코 인류무형문화유산으로도 등록되었어요.
Trò chơi này được lưu truyền chủ yếu ở các làng ven biển tỉnh Jeolla Nam và cũng đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể của Nhân loại.
올 추석에 저는 외할머니가 사시는 바닷가 마을의 강강술래 행사에 참여했어요.
Chuseok năm nay, tôi đã tham gia sự kiện Ganggangsullae ở làng ven biển nơi bà ngoại tôi sống.
한 사람이 앞소리를 메기면 나머지 사람들이 “강강술래” 하고 뒷소리를 받았어요.
Một người hát câu xướng, những người còn lại đồng thanh đáp lại “Ganggangsullae”.
처음에는 천천히 돌다가 노래가 빨라지자 모두 숨이 찰 만큼 뛰듯이 돌았어요.
Lúc đầu mọi người xoay chậm, nhưng khi bài hát nhanh dần, ai nấy đều xoay như chạy đến mức hụt hơi.
그런데 요즘은 마을에 젊은 사람이 줄어서 행사를 이어 가기가 쉽지 않대요.
Thế nhưng nghe nói dạo này trong làng ngày càng ít người trẻ nên việc duy trì sự kiện không dễ dàng.
그래도 외할머니는 마을 사람들이 모여서 노래하는 한 강강술래는 사라지지 않을 거라고 하셨어요.
Dù vậy, bà ngoại nói rằng chừng nào người trong làng còn tụ họp ca hát thì Ganggangsullae sẽ không biến mất.
저도 내년 추석에는 친구들을 데리고 와서 함께 원을 만들고 싶어요.
Chuseok năm sau, tôi muốn dẫn bạn bè đến để cùng nhau tạo thành vòng tròn.
Trong Ganggangsullae, ai là người hát đáp?
  • Người hát câu xướng hát một mình.
  • Những người còn lại cùng nhau hát đáp. ✓
  • Người đánh trống hát thay.
  • Người xem vỗ tay thay cho câu hát.
Vì sao làng khó duy trì sự kiện?
  • Vì không nhìn rõ trăng rằm.
  • Vì bài hát quá nhanh nên mệt.
  • Vì trong làng ngày càng ít người trẻ. ✓
  • Vì bà ngoại không thích sự kiện này.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Bài hát Ganggangsullae ngày càng nhanh dần. ✓
  • Ganggangsullae là trò chơi chỉ dành cho nam giới.
  • Người viết sống cùng bà ngoại ở thành phố.
  • Ganggangsullae là trò chơi diễn ra vào sáng Tết Seollal.

🪁 Thả diều khiên

설 연휴에 지호는 아빠와 함께 민속 박물관에서 열린 연날리기 행사에 갔어요.
Vào kỳ nghỉ Tết Seollal, Jiho cùng bố đến sự kiện thả diều được tổ chức tại bảo tàng dân gian.
방패연은 한국을 대표하는 전통 연으로, 가운데에 둥근 구멍이 뚫려 있어서 센 바람에도 잘 버텨요.
Diều khiên là loại diều truyền thống tiêu biểu của Hàn Quốc, ở giữa có một lỗ tròn nên trụ vững được cả khi gió mạnh.
옛날에는 정월 대보름에 나쁜 기운을 날려 보낸다는 뜻의 글을 연에 써서 날린 뒤 줄을 끊기도 했대요.
Nghe nói ngày xưa vào rằm tháng Giêng, người ta viết lên diều những câu mang ý xua đuổi vận xui, thả diều bay rồi cắt đứt dây.
지호는 직접 만든 방패연에 “올해도 건강하게”라고 적었어요.
Jiho viết “Năm nay cũng khỏe mạnh nhé” lên con diều khiên tự tay mình làm.
연이 높이 오르자 지호는 연만 올려다보는 데 집중한 나머지 발밑의 돌을 보지 못했어요.
Khi diều bay lên cao, Jiho mải mê ngước nhìn diều đến nỗi không thấy hòn đá dưới chân.
결국 지호는 돌에 걸려 넘어졌지만, 다행히 연줄은 끝까지 놓치지 않았어요.
Cuối cùng Jiho vấp phải hòn đá và ngã, nhưng may mà cậu vẫn không buông dây diều.
아빠는 무릎을 털어 주면서 연을 날릴 때는 하늘뿐 아니라 발밑도 살펴야 한다며 웃으셨어요.
Bố vừa phủi đầu gối cho cậu vừa cười nói rằng khi thả diều không chỉ phải nhìn trời mà còn phải để ý dưới chân.
그날 지호의 연이 행사장에서 가장 높이 날아서 지호는 작은 상까지 받았어요.
Hôm đó diều của Jiho bay cao nhất ở sự kiện, cậu còn nhận được một giải thưởng nhỏ.
Vì sao Jiho bị ngã?
  • Vì bố bất ngờ giật mạnh dây diều.
  • Vì mải ngước nhìn diều nên không thấy hòn đá. ✓
  • Vì gió thổi quá mạnh làm cậu bị đẩy ngã.
  • Vì dây diều bị đứt nên cậu ngã ngửa ra sau.
Lý do phù hợp cho việc diều khiên có lỗ ở giữa là gì?
  • Để dễ viết chữ lên diều.
  • Để mang diều đi lại cho tiện.
  • Để diều trụ vững được cả khi gió mạnh. ✓
  • Để có thể dễ dàng cắt đứt dây diều.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Jiho thả con diều mua ở cửa hàng.
  • Diều của Jiho không bay được vì gió yếu.
  • Jiho bị ngã nên về sớm khỏi sự kiện.
  • Jiho bị ngã nhưng không buông dây diều. ✓
Luyện tập miễn phí trong ứng dụng →