20 bài đọc trình độ TOPIK II thuộc chủ đề “Công nghệ”, mỗi bài có bản dịch từng câu và câu hỏi đọc hiểu.
🚁 Ông nội và chiếc drone
저는 요즘 하늘에서 풍경을 찍는 드론 촬영에 푹 빠져 있어요.
Dạo này tôi mê mẩn quay chụp bằng drone, ghi lại phong cảnh từ trên trời.
그래서 한 달 동안 아르바이트로 모은 돈으로 드론을 사겠다고 할아버지께 말씀드렸어요.
Vì vậy tôi thưa với ông rằng tôi sẽ mua drone bằng số tiền dành dụm được từ một tháng làm thêm.
그 말을 들은 할아버지는 “정말 그 비싼 장난감을 살 테냐?” 하고 물으셨어요.
Nghe vậy, ông hỏi: “Cháu thật sự định mua món đồ chơi đắt tiền đó à?”
저는 드론이 장난감이 아니라 농사나 구조 작업에도 쓰이는 기술이라고 설명해 드렸어요.
Tôi giải thích với ông rằng drone không phải đồ chơi mà là công nghệ được dùng cả trong nông nghiệp lẫn công tác cứu hộ.
할아버지가 믿지 않으셔서 저는 친구에게 빌린 드론을 할아버지 과수원 위로 날려 보여 드렸어요.
Ông không tin nên tôi mượn drone của bạn rồi cho bay trên vườn cây ăn quả của ông để ông xem.
화면에 나무마다 달린 사과가 또렷하게 보이자 할아버지는 무척 놀라셨어요.
Khi những quả táo trên từng cái cây hiện rõ trên màn hình, ông vô cùng ngạc nhiên.
이제 할아버지는 드론을 사면 과수원 사진부터 찍어 달라고 하세요.
Giờ ông bảo khi nào tôi mua drone thì hãy chụp ảnh vườn cây của ông trước tiên.
Lúc đầu ông gọi drone là gì?
- Ông gọi là đồ chơi đắt tiền. ✓
- Ông gọi là công nghệ dùng trong nông nghiệp.
- Ông gọi là máy dùng để cứu hộ.
- Ông gọi là dụng cụ chụp ảnh.
Vì sao người viết mượn drone của bạn?
- Flycam của mình bị hỏng nên không dùng được.
- Cần drone cho công việc làm thêm.
- Muốn tận mắt cho ông xem. ✓
- Bạn nhờ chụp ảnh vườn cây ăn quả.
Điều nào giống với nội dung bài viết?
- Người viết đã mua drone rồi đến vườn cây.
- Ông đã thay đổi suy nghĩ sau khi xem hình ảnh quay bằng drone. ✓
- Ngay từ đầu ông đã tán thành việc mua drone.
- Người viết nghỉ làm thêm rồi mua drone.
🖨️ Linh kiện quạt in từ máy in của thư viện
지난여름 오래 쓴 선풍기의 높이를 조절하는 작은 플라스틱 부품이 부러졌어요.
Mùa hè năm ngoái, một linh kiện nhựa nhỏ dùng để chỉnh độ cao của chiếc quạt điện cũ bị gãy.
제조사에 문의했더니 너무 오래된 모델이라 부품을 더 이상 만들지 않는다고 했어요.
Tôi hỏi nhà sản xuất thì được biết đó là mẫu quá cũ nên họ không làm linh kiện đó nữa.
그냥 새 선풍기를 살까 했지만 나머지는 멀쩡해서 버리기가 아까웠어요.
Tôi đã định mua luôn quạt mới, nhưng các bộ phận còn lại vẫn tốt nên vứt đi thì tiếc.
그때 친구가 동네 도서관에 누구나 쓸 수 있는 쓰리디 프린터가 있다고 알려 줬어요.
Lúc đó một người bạn cho tôi biết thư viện khu phố có máy in 3D mà ai cũng dùng được.
혼자서는 설계부터 쉽지 않을 듯싶어서 도서관에서 여는 초보자 강좌부터 신청했어요.
Tôi nghĩ tự mình làm thì ngay cả khâu thiết kế cũng không dễ, nên trước hết đăng ký lớp cho người mới bắt đầu ở thư viện.
부러진 부품의 길이를 자로 재고 컴퓨터로 모양을 그리는 데만 두 주가 걸렸어요.
Chỉ riêng việc đo chiều dài linh kiện bị gãy bằng thước và vẽ hình dạng trên máy tính đã mất hai tuần.
세 번째로 출력한 부품이 꼭 맞아서 선풍기는 다시 시원한 바람을 보내 주었어요.
Linh kiện in lần thứ ba vừa khít, và chiếc quạt lại thổi gió mát như xưa.
이제는 집에서 무언가 부러지면 버리기 전에 직접 만들 수 있는지부터 생각해 봐요.
Giờ đây, hễ trong nhà có gì bị gãy, trước khi vứt đi tôi đều nghĩ xem liệu mình có tự làm được không.
Người này đã làm gì trước khi dùng máy in 3D?
- Đặt mua linh kiện mới từ nhà sản xuất.
- Mua quạt mới về để so sánh.
- Nhờ bạn làm linh kiện giúp.
- Đăng ký lớp cho người mới bắt đầu ở thư viện. ✓
Vì sao người này quyết định tự làm linh kiện?
- Vì linh kiện đó không còn được sản xuất nữa. ✓
- Vì quạt mới quá đắt.
- Vì phải làm như bài tập của thư viện.
- Vì bạn tặng cho một chiếc máy in.
Điều nào giống với nội dung bài viết?
- Linh kiện làm lần đầu đã vừa khít ngay.
- Chỉ hội viên mới được dùng máy in của thư viện.
- Cuối cùng người này đã vứt chiếc quạt đi.
- Linh kiện làm lần thứ ba đã vừa với chiếc quạt. ✓
💻 Tạm biệt chiếc laptop cũ
대학에 입학할 때 부모님께서 사 주신 노트북을 저는 칠 년째 쓰고 있었어요.
Chiếc laptop bố mẹ mua cho khi tôi vào đại học, tôi đã dùng được bảy năm.
그동안 자판 글자는 다 지워지고 배터리는 삼십 분도 버티지 못했어요.
Suốt thời gian đó, chữ trên bàn phím đã mờ hết, pin thì không trụ nổi ba mươi phút.
친구들은 낡을 대로 낡은 노트북을 왜 아직도 쓰냐며 웃었어요.
Bạn bè cười hỏi sao tôi vẫn còn dùng chiếc laptop cũ nát đến thế.
하지만 그 안에는 대학 시절의 과제와 사진, 첫 월급으로 산 물건 목록까지 들어 있었어요.
Nhưng trong đó có cả bài tập, ảnh thời đại học, thậm chí cả danh sách những món đồ tôi mua bằng tháng lương đầu tiên.
결국 지난달에 화면이 켜지지 않는 날이 잦아져서 새 노트북을 사기로 했어요.
Cuối cùng tháng trước, màn hình thường xuyên không lên nên tôi quyết định mua laptop mới.
수리점 기사님의 도움으로 오래된 파일을 모두 옮긴 뒤에야 마음이 놓였어요.
Chỉ sau khi nhờ anh thợ ở tiệm sửa chuyển hết các tệp cũ sang, tôi mới yên tâm.
옛 노트북은 저장된 정보를 완전히 지운 뒤 전자 제품 수거함에 넣었어요.
Tôi xóa sạch toàn bộ thông tin lưu trong chiếc laptop cũ rồi bỏ vào thùng thu gom đồ điện tử.
물건은 바뀌어도 그 안에 담긴 추억은 새 노트북에서 계속 이어질 거예요.
Dù đồ vật có thay đổi, những kỷ niệm chứa trong đó vẫn sẽ tiếp tục ở chiếc laptop mới.
Vì sao bạn bè cười người viết?
- Người viết đã mua laptop bằng tháng lương đầu tiên.
- Người viết vẫn tiếp tục dùng chiếc laptop rất cũ. ✓
- Người viết đã thay bàn phím laptop mới.
- Người viết làm bài tập đại học bằng laptop.
Lý do quyết định khiến người viết mua laptop mới là gì?
- Bạn bè cứ bảo mua cái mới.
- Không có chỗ nào thay pin.
- Màn hình thường xuyên không lên. ✓
- Anh thợ sửa khuyên mua cái mới.
Điều nào giống với nội dung bài viết?
- Người viết đã xóa thông tin trong laptop cũ rồi bỏ đi. ✓
- Người viết đã cho bạn chiếc laptop cũ.
- Người viết không chuyển được các tệp cũ nên đã mất chúng.
- Người viết được bố mẹ tặng laptop mới.
🙋 Ông cụ trước máy gọi món
지난 토요일에 동네 카페에 갔는데 주문을 받는 직원 대신 무인 주문기만 있었어요.
Thứ Bảy tuần trước tôi đến một quán cà phê gần nhà, nhưng ở đó không có nhân viên nhận order mà chỉ có máy gọi món tự động.
제 앞에 서 계신 할아버지 한 분이 화면을 한참 동안 바라보고만 계셨어요.
Một ông cụ đứng trước tôi cứ đứng nhìn màn hình rất lâu.
그러다가 뒤를 돌아보시며 “실례지만 따뜻한 차는 어디를 누르면 되는지요?” 하고 물으셨어요.
Rồi ông quay lại hỏi: “Xin lỗi, muốn gọi trà nóng thì bấm vào đâu vậy?”
저는 차 종류를 모아 놓은 메뉴를 찾아 드리고 결제하는 방법도 천천히 알려 드렸어요.
Tôi tìm giúp ông phần thực đơn gom các loại trà và cũng chậm rãi chỉ cho ông cách thanh toán.
할아버지는 글씨가 너무 작고 버튼이 많아서 혼자서는 엄두가 안 났다고 하셨어요.
Ông bảo chữ quá nhỏ mà nút lại nhiều nên một mình ông không dám thử.
그 말을 듣고 나니 편리한 기술이 누군가에게는 높은 벽이 될 수도 있다는 생각이 들었어요.
Nghe vậy, tôi chợt nghĩ công nghệ tiện lợi đối với ai đó cũng có thể trở thành một bức tường cao.
요즘은 글씨를 크게 바꾸거나 음성으로 안내하는 주문기도 조금씩 늘고 있어요.
Dạo này, máy gọi món có thể phóng to chữ hoặc hướng dẫn bằng giọng nói cũng đang dần nhiều lên.
하지만 그보다 먼저 필요한 것은 옆 사람에게 도움을 청하고 건네는 마음이 아닐까요?
Nhưng điều cần trước hết chẳng phải là tấm lòng biết nhờ giúp đỡ và biết giúp đỡ người bên cạnh hay sao?
Ông cụ đã hỏi người viết điều gì?
- Cách chọn trà nóng. ✓
- Nhân viên quán cà phê ở đâu.
- Cách phóng to chữ trên màn hình.
- Giờ đóng cửa của quán cà phê.
Vì sao ông cụ không thể tự gọi món?
- Máy gọi món bị hỏng nên không bật lên được.
- Loại trà ông muốn không có trong thực đơn.
- Chữ nhỏ và có quá nhiều nút. ✓
- Ông để quên thẻ ở nhà nên không thể thanh toán.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Quán cà phê nên bỏ máy gọi món tự động.
- Trước cả công nghệ, cần có tấm lòng giúp đỡ lẫn nhau. ✓
- Người cao tuổi phải học cách dùng máy gọi món.
- Máy gọi món có hướng dẫn bằng giọng nói là tiện lợi nhất.
🌐 Nghi ngờ ứng dụng dịch
우리 부서에 스페인에서 온 동료가 새로 들어왔는데 저는 스페인어를 전혀 몰랐어요.
Phòng tôi có một đồng nghiệp mới đến từ Tây Ban Nha, nhưng tôi hoàn toàn không biết tiếng Tây Ban Nha.
다른 동료가 번역 앱을 써 보라고 권했지만 저는 반신반의했어요.
Một đồng nghiệp khác khuyên tôi thử dùng ứng dụng dịch, nhưng tôi vẫn bán tín bán nghi.
기계가 사람의 말투와 농담까지 제대로 옮길 리가 있겠냐고 생각했거든요.
Vì tôi nghĩ làm sao máy móc có thể chuyển tải đúng cả giọng điệu lẫn những câu đùa của con người được.
그런데 점심시간에 앱을 켜고 이야기해 보니 생각보다 대화가 자연스럽게 이어졌어요.
Thế nhưng khi bật ứng dụng lên nói chuyện vào giờ ăn trưa, cuộc trò chuyện lại diễn ra tự nhiên hơn tôi nghĩ.
물론 가끔 엉뚱한 번역이 나와서 둘이 한참 웃기도 했어요.
Tất nhiên, thỉnh thoảng có những câu dịch ngớ ngẩn khiến hai chúng tôi cười mãi.
그 동료는 앱에 기대기보다 한국어 인사말을 하나씩 직접 외우려고 노력했어요.
Người đồng nghiệp ấy không dựa vào ứng dụng mà cố gắng tự học thuộc từng câu chào hỏi tiếng Hàn.
그 모습을 보고 저도 요즘 스페인어 인사말을 조금씩 배우고 있어요.
Thấy vậy, dạo này tôi cũng đang học dần vài câu chào hỏi tiếng Tây Ban Nha.
번역 앱은 좋은 다리가 되어 주지만 마음을 여는 것은 결국 사람의 몫인 것 같아요.
Ứng dụng dịch là một cây cầu tốt, nhưng tôi nghĩ mở lòng với nhau rốt cuộc vẫn là việc của con người.
Vì sao lúc đầu người viết không tin ứng dụng dịch?
- Hoàn toàn không biết cách dùng ứng dụng.
- Đồng nghiệp bảo đừng dùng ứng dụng.
- Ứng dụng đó không dịch được tiếng Tây Ban Nha.
- Nghĩ rằng khó mà chuyển tải được cả giọng điệu lẫn câu đùa. ✓
Người đồng nghiệp đến từ Tây Ban Nha đã nỗ lực như thế nào?
- Tự học thuộc các câu chào hỏi tiếng Hàn. ✓
- Tạo ra một ứng dụng dịch mới.
- Dạy tiếng Tây Ban Nha vào mỗi giờ ăn trưa.
- Sửa lại tất cả những câu dịch ngớ ngẩn.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Ứng dụng dịch có thể dịch chính xác những câu đùa.
- Với đồng nghiệp người nước ngoài thì chỉ nên nói chuyện qua ứng dụng dịch.
- Có ứng dụng dịch thì không cần học ngoại ngữ.
- Công nghệ có ích, nhưng người mở lòng vẫn là con người. ✓
📱 Chiếc điện thoại thông minh đầu tiên của em trai tôi
중학생이 된 제 남동생 준호는 올봄에 처음으로 스마트폰을 갖게 됐어요.
Em trai tôi là Junho, giờ đã lên cấp hai, lần đầu tiên có điện thoại thông minh vào mùa xuân năm nay.
그날부터 준호는 학교에서 돌아오기가 바쁘게 방에 들어가 휴대폰만 들여다봤어요.
Từ hôm đó, Junho vừa đi học về là vào phòng và chỉ chăm chăm nhìn điện thoại.
저녁을 먹을 때도 대답이 짧아지고 숙제를 미루는 날이 많아졌어요.
Ngay cả lúc ăn tối, em cũng trả lời cụt lủn hơn và số ngày em trì hoãn bài tập cũng nhiều lên.
부모님은 휴대폰을 빼앗는 대신 가족회의를 열어 함께 규칙을 정하자고 하셨어요.
Thay vì tịch thu điện thoại, bố mẹ tôi tổ chức một buổi họp gia đình và đề nghị cùng nhau đặt ra quy tắc.
준호는 숙제를 먼저 끝내고 밤 열 시 이후에는 휴대폰을 거실에 두겠다고 약속했어요.
Junho hứa sẽ làm xong bài tập trước và để điện thoại ở phòng khách sau mười giờ tối.
대신 부모님과 저도 식사 시간에는 휴대폰을 보지 않기로 했어요.
Đổi lại, bố mẹ và tôi cũng quyết định không xem điện thoại trong giờ ăn.
한 달이 지난 지금, 저녁 식탁에서는 다시 학교 이야기가 들리기 시작했어요.
Giờ đã một tháng trôi qua, trên bàn ăn tối lại bắt đầu vang lên những câu chuyện ở trường.
규칙을 혼자 지키게 하는 것보다 가족 모두가 함께 지키는 것이 효과가 컸던 것 같아요.
Tôi nghĩ cả nhà cùng giữ quy tắc đã hiệu quả hơn nhiều so với bắt em giữ một mình.
Junho làm gì khi đi học về?
- Làm xong bài tập trước rồi mới xem điện thoại.
- Vào ngay phòng để xem điện thoại. ✓
- Kể chuyện ở trường với gia đình trong phòng khách.
- Để điện thoại ở phòng khách rồi ăn tối.
Vì sao bố mẹ tổ chức họp gia đình?
- Muốn mua điện thoại mới cho Junho.
- Muốn cho Junho biết kết quả học tập ở trường.
- Muốn cùng đặt ra quy tắc mà không tịch thu điện thoại. ✓
- Muốn cùng lên kế hoạch du lịch gia đình.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
- Bố mẹ cũng quyết định không xem điện thoại trong giờ ăn. ✓
- Junho vẫn xem điện thoại trong phòng sau mười giờ tối.
- Cuối cùng bố mẹ đã tịch thu điện thoại của Junho.
- Dù đã một tháng, bàn ăn tối vẫn im lặng như cũ.
🚗 Lối tắt của ứng dụng chỉ đường
지난 추석에 우리 가족은 차를 타고 시골에 계신 할머니 댁으로 출발했어요.
Tết Trung thu năm ngoái, gia đình tôi lái xe về nhà bà ở quê.
고속도로가 꽉 막히자 내비게이션 앱이 산을 넘어가는 좁은 길을 새로 알려 주었어요.
Khi đường cao tốc tắc nghẽn hoàn toàn, ứng dụng chỉ đường gợi ý một con đường hẹp mới băng qua núi.
어머니는 “그 길이 더 빠를 테지만 날이 어두워지면 위험할 거예요.”라고 하셨어요.
Mẹ tôi nói: “Đường đó chắc sẽ nhanh hơn, nhưng trời tối thì sẽ nguy hiểm đấy.”
하지만 아버지는 삼십 분이나 빨리 도착한다는 안내를 믿고 그 길로 들어서셨어요.
Nhưng bố tôi tin vào thông báo sẽ đến sớm hơn tận ba mươi phút nên đã rẽ vào con đường đó.
얼마 가지 않아 길은 차 한 대가 겨우 지나갈 만큼 좁아졌고 가로등도 하나 없었어요.
Đi chưa được bao xa, con đường hẹp đến mức chỉ vừa đủ cho một chiếc xe đi qua, lại không có lấy một cột đèn đường.
게다가 맞은편에서 트럭이 오는 바람에 아버지는 한참 동안 차를 뒤로 빼야 했어요.
Hơn nữa, vì có một chiếc xe tải chạy ngược chiều tới nên bố tôi phải lùi xe một quãng rất lâu.
결국 할머니 댁에는 앱이 알려 준 시간보다 한 시간이나 늦게 도착했어요.
Kết cục là chúng tôi đến nhà bà muộn hơn tận một tiếng so với thời gian ứng dụng báo.
그 뒤로 아버지는 앱이 알려 주는 길도 그대로 따르지 않고 한 번 더 따져 보고 고르세요.
Từ đó trở đi, bố tôi không còn đi y theo con đường ứng dụng chỉ nữa mà cân nhắc thêm một lần rồi mới chọn.
Vì sao mẹ lo lắng khi đi đường hẹp?
- Mẹ nghĩ đường đó sẽ chậm hơn.
- Mẹ nghĩ trời tối thì sẽ nguy hiểm. ✓
- Ứng dụng chỉ đường thường xuyên bị lỗi.
- Bà đã dặn hãy đi đường lớn.
Vì sao bố phải lùi xe?
- Đường bị chặn nên không thể đi tiếp.
- Mẹ bảo quay lại đường cao tốc.
- Có xe tải chạy ngược chiều tới. ✓
- Ứng dụng lại gợi ý một con đường khác.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
- Ngay từ đầu mẹ đã muốn đi đường hẹp.
- Con đường hẹp được đèn đường chiếu sáng rực rỡ.
- Bây giờ bố hoàn toàn không dùng ứng dụng chỉ đường nữa.
- Gia đình đến muộn hơn thời gian ứng dụng đã báo. ✓
🎬 Điều kiện của bố cho kênh video của tôi
고등학생인 저는 과학 실험을 쉽게 보여 주는 영상 채널을 만들고 싶었어요.
Là học sinh cấp ba, tôi muốn lập một kênh video giới thiệu các thí nghiệm khoa học một cách dễ hiểu.
부모님께 말씀드리자 어머니는 공부에 방해가 될까 봐 걱정하셨어요.
Khi tôi thưa chuyện với bố mẹ, mẹ lo rằng việc đó sẽ ảnh hưởng đến việc học.
그런데 아버지는 잠시 생각하시더니 “할 테면 제대로 해 봐라.”라고 하셨어요.
Nhưng bố suy nghĩ một lát rồi nói: “Đã làm thì làm cho đàng hoàng.”
그 대신 성적이 떨어지면 채널을 쉬어야 한다는 조건이 붙었어요.
Đổi lại, bố đặt ra điều kiện là nếu điểm số giảm thì phải tạm dừng kênh.
저는 주말에만 촬영하고 편집은 방학에 몰아서 하는 계획을 세웠어요.
Tôi lên kế hoạch chỉ quay vào cuối tuần và dồn việc biên tập vào kỳ nghỉ.
첫 영상은 조회 수가 스무 번도 안 됐지만 한 초등학생이 실험을 따라 해 봤다는 댓글을 남겼어요.
Video đầu tiên chưa được tới hai mươi lượt xem, nhưng có một em học sinh tiểu học để lại bình luận rằng em đã thử làm theo thí nghiệm.
그 댓글 하나 덕분에 저는 지금까지 반년 넘게 채널을 이어 오고 있어요.
Nhờ một bình luận ấy mà đến nay tôi đã duy trì kênh được hơn nửa năm.
아버지의 짧은 한마디가 저에게는 책임감을 가르쳐 준 셈이에요.
Có thể nói câu nói ngắn ngủi của bố đã dạy cho tôi tinh thần trách nhiệm.
Khi cho phép lập kênh, bố đã đặt điều kiện gì?
- Tạm dừng kênh nếu điểm số giảm. ✓
- Tuyệt đối không quay vào cuối tuần.
- Làm video cùng với mẹ.
- Đóng kênh nếu lượt xem ít.
Vì sao người viết có thể tiếp tục duy trì kênh?
- Video đầu tiên có rất nhiều lượt xem.
- Mẹ đã biên tập giúp.
- Được tiếp thêm động lực từ bình luận của một em học sinh tiểu học. ✓
- Đã đoạt giải thí nghiệm khoa học ở trường.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
- Ngay từ đầu mẹ đã nhiệt tình ủng hộ kênh.
- Người viết đã lên kế hoạch tách riêng thời gian quay và biên tập. ✓
- Bố phản đối việc lập kênh đến cùng.
- Người viết đã bỏ kênh chỉ sau một tháng bắt đầu.
🛠️ Hoàn thành ứng dụng đầu tiên của tôi
저는 회사에 다니면서 저녁마다 혼자 프로그래밍을 공부하고 있어요.
Tôi vừa đi làm ở công ty vừa tự học lập trình vào mỗi buổi tối.
작년에는 동네 도서관의 빈자리를 알려 주는 앱을 만들다가 중간에 포기했어요.
Năm ngoái, tôi đã bỏ dở giữa chừng việc làm một ứng dụng báo chỗ trống ở thư viện gần nhà.
오류가 날 때마다 원인을 찾지 못해서 점점 자신감을 잃었거든요.
Vì mỗi lần gặp lỗi tôi đều không tìm ra nguyên nhân nên dần dần mất tự tin.
새해 첫날, 저는 공책에 “이번에는 반드시 끝까지 완성할 테다!”라고 크게 적었어요.
Ngày đầu năm mới, tôi viết thật to vào sổ: “Lần này nhất định phải hoàn thành đến cùng!”
그리고 혼자 고민하는 대신 온라인 스터디 모임에 들어가 모르는 것을 묻기 시작했어요.
Rồi thay vì một mình loay hoay, tôi tham gia một nhóm học trực tuyến và bắt đầu hỏi những điều mình không biết.
다른 사람들의 도움으로 오류를 하나씩 고치다 보니 실력도 조금씩 늘었어요.
Nhờ mọi người giúp đỡ, tôi sửa từng lỗi một và trình độ cũng dần dần tiến bộ.
지난달 드디어 앱이 완성되었고 도서관 이용자 몇 분이 벌써 쓰고 계세요.
Tháng trước, ứng dụng cuối cùng cũng hoàn thành và đã có vài người dùng thư viện sử dụng nó.
끝까지 해내는 힘은 의지만큼이나 도움을 청하는 용기에서 나온다는 것을 알게 됐어요.
Tôi nhận ra rằng sức mạnh để làm đến cùng đến từ lòng can đảm nhờ giúp đỡ không kém gì ý chí.
Vì sao năm ngoái người viết bỏ việc làm ứng dụng?
- Công việc ở công ty quá bận nên không có thời gian.
- Thư viện bảo đừng làm ứng dụng đó.
- Không hợp ý với những người trong nhóm học.
- Không tìm ra nguyên nhân lỗi nên mất tự tin. ✓
Năm nay người viết đã thay đổi điều gì?
- Bắt đầu hỏi người khác những điều mình không biết. ✓
- Nghỉ việc ở công ty để chỉ tập trung học.
- Từ năm mới bắt đầu làm việc ở thư viện.
- Quyết định tự mình loay hoay lâu hơn nữa.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Lập trình phải tự học một mình thì mới giỏi lên.
- Ứng dụng nên được làm cho người dùng thư viện.
- Quyết tâm năm mới phải viết vào sổ thì mới thành hiện thực.
- Muốn làm đến cùng thì cũng cần can đảm nhờ giúp đỡ. ✓
📹 Chiếc máy tính bảng cho bố mẹ
저는 서울에 살고 제 부모님은 멀리 제주도에서 귤 농사를 지으세요.
Tôi sống ở Seoul, còn bố mẹ tôi trồng quýt ở tận đảo Jeju xa xôi.
명절에만 만나다 보니 부모님은 손녀가 크는 모습을 사진으로만 보셨어요.
Vì chỉ gặp nhau vào dịp lễ Tết nên bố mẹ chỉ được thấy cháu gái lớn lên qua ảnh.
부모님도 손녀 얼굴을 자주 보고 싶으실 테고 딸아이도 할머니를 좋아해서 영상 통화를 해 보기로 했어요.
Chắc bố mẹ cũng muốn được thường xuyên nhìn thấy mặt cháu, con gái tôi cũng rất quý bà nên chúng tôi quyết định thử gọi video.
그래서 화면이 큰 태블릿을 사서 영상 통화 앱만 첫 화면에 남겨 두고 보내 드렸어요.
Vậy nên tôi mua một chiếc máy tính bảng màn hình lớn, chỉ để lại ứng dụng gọi video trên màn hình chính rồi gửi cho bố mẹ.
처음 며칠은 아버지 얼굴 대신 천장만 화면에 나와서 온 가족이 한참 웃었어요.
Mấy ngày đầu, trên màn hình chỉ thấy trần nhà thay vì mặt bố, khiến cả nhà cười mãi.
이제 부모님은 저녁마다 먼저 전화를 거셔서 딸아이의 숙제를 봐 주시기도 해요.
Giờ đây tối nào bố mẹ cũng gọi trước, có khi còn xem bài tập giúp con gái tôi.
지난주에는 귤밭에서 직접 딴 귤을 화면으로 보여 주시며 자랑하셨어요.
Tuần trước, bố mẹ còn khoe qua màn hình những quả quýt tự tay hái trong vườn.
거리는 여전히 멀지만 마음의 거리는 훨씬 가까워진 것 같아요.
Khoảng cách vẫn xa như trước, nhưng khoảng cách giữa những trái tim dường như đã gần hơn nhiều.
Người viết đã làm gì trước khi gửi máy tính bảng?
- Cho tất cả ảnh của bố mẹ vào màn hình.
- Chỉ để lại ứng dụng gọi video trên màn hình chính. ✓
- Cài đặt ứng dụng cần cho việc trồng quýt.
- Lưu sẵn bài tập của con gái.
Vì sao mấy ngày đầu cả nhà lại cười?
- Con gái nhại theo bà để trêu đùa.
- Bố mẹ hái quá nhiều quýt.
- Trên màn hình hiện ra trần nhà thay vì mặt bố. ✓
- Màn hình máy tính bảng quá lớn nên bất tiện.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
- Bố mẹ đôi khi xem bài tập giúp con gái. ✓
- Bố mẹ của người viết trồng quýt ở Seoul.
- Bố mẹ vẫn thấy gọi video khó khăn.
- Con gái không thích gọi điện với bà.
📵 Đủ rồi, cuộc gọi rác
몇 달 전부터 제 휴대폰으로 모르는 번호의 광고 전화가 하루에도 여러 번 걸려 왔어요.
Từ vài tháng trước, điện thoại của tôi ngày nào cũng nhận mấy cuộc gọi quảng cáo từ số lạ.
회의 중에도, 아기를 재우는 중에도 전화가 울려서 여간 곤란한 게 아니었어요.
Ngay cả khi đang họp hay đang ru con ngủ, điện thoại cũng reo, thật vô cùng phiền phức.
처음에는 정중하게 거절했지만 같은 전화가 계속 오자 점점 지쳐 갔어요.
Lúc đầu tôi từ chối một cách lịch sự, nhưng những cuộc gọi giống nhau cứ liên tục đến khiến tôi ngày càng mệt mỏi.
결국 저는 견디다 못해 통신사 고객 센터에 전화해서 방법을 물어보았어요.
Cuối cùng, không chịu nổi nữa, tôi gọi đến tổng đài chăm sóc khách hàng của nhà mạng để hỏi cách xử lý.
상담원은 광고 전화를 자동으로 걸러 주는 기능과 번호를 신고하는 방법을 알려 주었어요.
Nhân viên tư vấn chỉ cho tôi chức năng tự động lọc cuộc gọi quảng cáo và cách báo cáo số điện thoại.
또 인터넷 쇼핑몰에 가입할 때 광고 수신에 동의한 적이 있는지 확인해 보라고 했어요.
Họ còn bảo tôi kiểm tra xem khi đăng ký các trang mua sắm trực tuyến, tôi có từng đồng ý nhận quảng cáo không.
확인해 보니 예전에 무심코 누른 동의 버튼이 세 군데나 있어서 모두 취소했어요.
Kiểm tra thì thấy có tới ba chỗ trước đây tôi đã vô tình bấm nút đồng ý, nên tôi hủy hết.
그 뒤로 광고 전화가 눈에 띄게 줄었고, 이제는 동의 버튼을 누르기 전에 꼭 내용을 읽어요.
Từ đó, cuộc gọi quảng cáo giảm hẳn, và giờ trước khi bấm nút đồng ý tôi luôn đọc kỹ nội dung.
Vì sao người viết gọi cho tổng đài chăm sóc khách hàng?
- Hóa đơn điện thoại quá cao.
- Không thể chịu đựng thêm các cuộc gọi quảng cáo. ✓
- Muốn đổi sang điện thoại mới.
- Cuộc gọi bị ngắt giữa cuộc họp.
Nguyên nhân phù hợp khiến cuộc gọi quảng cáo liên tục đến là gì?
- Đã báo nhầm số cho tổng đài chăm sóc khách hàng.
- Chức năng lọc cuộc gọi quảng cáo bị hỏng.
- Trước đây đã vô tình đồng ý nhận quảng cáo. ✓
- Đã mua quá nhiều đồ trên mạng.
Qua bài viết này có thể biết được điều gì?
- Dù báo cáo thì cuộc gọi quảng cáo cũng không hề giảm.
- Phải nghe tất cả các cuộc gọi từ số lạ.
- Tổng đài chăm sóc khách hàng không tiếp nhận báo cáo số điện thoại.
- Đọc nội dung trước khi bấm nút đồng ý là điều quan trọng. ✓
📚 Sách điện tử hay sách giấy?
이사를 앞두고 책장을 정리하다 보니 책이 너무 많아서 한숨이 나왔어요.
Khi sắp xếp giá sách trước ngày chuyển nhà, tôi thở dài vì có quá nhiều sách.
그래서 앞으로는 종이책 대신 전자책을 읽기로 하고 전자책 단말기를 샀어요.
Vì vậy tôi quyết định từ nay sẽ đọc sách điện tử thay cho sách giấy và đã mua một máy đọc sách.
전자책은 가볍고 밤에도 불을 켜지 않고 읽을 수 있어서 편리했어요.
Sách điện tử nhẹ, buổi tối không cần bật đèn cũng đọc được nên rất tiện.
하지만 몇 달이 지나자 읽은 내용이 머릿속에 잘 남지 않는다는 느낌이 들었어요.
Nhưng sau vài tháng, tôi có cảm giác những gì đã đọc không đọng lại trong đầu.
종이책을 읽을 때는 책장을 넘기며 줄을 긋고 메모를 하던 습관이 있었거든요.
Bởi khi đọc sách giấy, tôi có thói quen vừa lật trang vừa gạch chân và ghi chú.
그래서 공부할 책까지 화면으로 읽느니보다 종이책으로 사서 꼼꼼히 읽는 게 낫다고 결론을 내렸어요.
Vì thế tôi kết luận rằng thay vì đọc cả sách học trên màn hình, mua sách giấy về đọc kỹ thì tốt hơn.
지금은 가볍게 즐기는 소설은 전자책으로, 공부할 책은 종이책으로 나누어 읽어요.
Giờ tôi chia ra: tiểu thuyết đọc để giải trí thì đọc bằng sách điện tử, còn sách học thì đọc bằng sách giấy.
결국 중요한 것은 매체가 아니라 목적에 맞게 고르는 태도인 것 같아요.
Rốt cuộc, tôi nghĩ điều quan trọng không phải là phương tiện mà là thái độ lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích.
Vì sao người viết mua máy đọc sách?
- Trước khi chuyển nhà có quá nhiều sách. ✓
- Bật đèn vào ban đêm làm phiền gia đình.
- Giá sách giấy đột nhiên tăng.
- Sách học chỉ được phát hành dưới dạng sách điện tử.
Vì sao người viết quyết định đọc sách học bằng sách giấy?
- Máy đọc sách bị hỏng nên không dùng được.
- Sách giấy nhẹ và tiện hơn sách điện tử.
- Phải vừa gạch chân vừa ghi chú khi đọc thì nội dung mới đọng lại. ✓
- Không thể đọc tiểu thuyết bằng sách điện tử.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Sách giấy lúc nào cũng tốt hơn sách điện tử.
- Chỉ cần chọn phương tiện phù hợp với mục đích là được. ✓
- Khi chuyển nhà phải vứt hết sách đi.
- Tiểu thuyết nhất định phải đọc bằng sách giấy.
⚠️ Tin nhắn suýt lừa được tôi
어느 날 오후, 택배 주소가 잘못되었으니 링크를 눌러 수정하라는 문자가 왔어요.
Một buổi chiều nọ, tôi nhận được tin nhắn nói rằng địa chỉ giao hàng bị sai, hãy bấm vào đường link để sửa.
마침 그 주에 인터넷으로 주문한 물건이 있어서 저는 하마터면 링크를 누를 뻔했어요.
Đúng tuần đó tôi có đặt mua hàng trên mạng nên suýt nữa đã bấm vào link.
문자의 말투도 자연스러워서 누구라도 깜빡 속을 법한 내용이었어요.
Lời lẽ trong tin nhắn cũng tự nhiên, là kiểu nội dung mà ai cũng có thể bị lừa.
그런데 보낸 번호가 해외 번호라는 점이 이상해서 주문한 가게에 직접 전화를 걸어 봤어요.
Nhưng tôi thấy lạ vì số gửi là số nước ngoài, nên đã trực tiếp gọi điện cho cửa hàng mình đặt mua.
가게에서는 그런 문자를 보낸 적이 없다며 절대 링크를 누르지 말라고 했어요.
Cửa hàng nói chưa từng gửi tin nhắn như vậy và dặn tôi tuyệt đối đừng bấm vào link.
알고 보니 링크를 누르면 휴대폰의 개인 정보를 빼 가는 사기 문자였어요.
Hóa ra đó là tin nhắn lừa đảo, bấm vào link sẽ bị đánh cắp thông tin cá nhân trong điện thoại.
저는 그 문자를 신고하고 부모님께도 비슷한 문자를 조심하시라고 알려 드렸어요.
Tôi đã báo cáo tin nhắn đó và cũng nhắc bố mẹ cẩn thận với những tin nhắn tương tự.
급하게 느껴지는 문자일수록 한 번 더 확인하는 습관이 필요하다고 생각해요.
Tôi nghĩ tin nhắn càng có vẻ gấp gáp thì càng cần thói quen kiểm tra thêm một lần nữa.
Vì sao người viết thấy tin nhắn đáng ngờ?
- Lời lẽ trong tin nhắn gượng gạo.
- Không hề đặt mua món hàng nào.
- Địa chỉ được ghi chính xác.
- Số gửi là số nước ngoài. ✓
Người viết gọi điện cho cửa hàng với mục đích gì?
- Muốn xác nhận xem cửa hàng có thật sự gửi tin nhắn không. ✓
- Muốn đổi địa chỉ giao hàng sang địa chỉ mới.
- Muốn hủy món hàng đã đặt.
- Muốn báo cáo tin nhắn lừa đảo cho cửa hàng.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Tin nhắn giao hàng đều là lừa đảo nên phải bỏ qua.
- Không nên đặt mua hàng qua mạng.
- Không nên nghe điện thoại từ số nước ngoài.
- Tin nhắn càng gấp thì càng phải kiểm tra lại thêm một lần. ✓
🔐 Ngày mật khẩu của tôi bị lộ
어느 날 새벽, 제 이메일 계정에 외국에서 로그인했다는 알림이 왔어요.
Một buổi sáng sớm, tôi nhận được thông báo rằng tài khoản email của mình đã bị đăng nhập từ nước ngoài.
깜짝 놀라 확인해 보니 예전에 가입했던 작은 사이트에서 제 비밀번호가 유출된 것이었어요.
Giật mình kiểm tra thì tôi phát hiện mật khẩu của mình bị lộ từ một trang web nhỏ mà tôi đã đăng ký từ trước.
문제는 제가 거의 모든 사이트에서 같은 비밀번호를 쓰고 있었다는 점이었어요.
Vấn đề là tôi đang dùng cùng một mật khẩu cho gần như tất cả các trang web.
이미 비밀번호가 알려진 마당에 귀찮다고 미룰 수는 없었어요.
Khi mật khẩu đã bị lộ rồi thì không thể vì ngại phiền mà trì hoãn được.
저는 그날 하루를 다 써서 스무 개가 넘는 계정의 비밀번호를 하나하나 바꿨어요.
Tôi mất trọn ngày hôm đó để đổi mật khẩu của hơn hai mươi tài khoản, từng cái một.
그리고 로그인할 때 휴대폰으로 한 번 더 확인하는 이중 인증도 설정했어요.
Tôi còn cài đặt xác thực hai lớp, khi đăng nhập phải xác nhận thêm một lần nữa qua điện thoại.
조금 번거롭긴 하지만 그 뒤로는 알림이 올 때마다 가슴이 철렁하는 일이 없어졌어요.
Tuy hơi phiền một chút nhưng từ đó, mỗi lần có thông báo tôi không còn thót tim nữa.
편리함만 생각하다가 더 큰 불편을 겪을 수 있다는 것을 몸으로 배운 셈이에요.
Có thể nói tôi đã học được bằng chính trải nghiệm của mình rằng chỉ nghĩ đến sự tiện lợi có thể dẫn đến bất tiện lớn hơn.
Mật khẩu của người viết bị lộ từ đâu?
- Tài khoản email mới tạo.
- Một trang web nhỏ đã đăng ký từ trước. ✓
- Chiếc điện thoại từng dùng ở nước ngoài.
- Máy tính dùng ở công ty.
Vì sao người viết phải đổi mật khẩu của nhiều tài khoản?
- Thường xuyên quên mật khẩu của từng trang web.
- Muốn xác thực hai lớp thì cần mật khẩu mới.
- Dùng cùng một mật khẩu ở gần như mọi nơi. ✓
- Cả hai mươi tài khoản đều quá cũ nên bị khóa.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
- Người viết cảm thấy yên tâm sau khi cài đặt xác thực hai lớp. ✓
- Người viết vì ngại phiền nên đã trì hoãn việc đổi mật khẩu.
- Người viết nhận được thông báo khi đang ở nước ngoài.
- Người viết nói thích xác thực hai lớp vì nó tiện lợi.
☁️ Những bức ảnh biến mất
저는 휴대폰을 바꾸기 전에 사진을 모두 온라인 저장 공간에 올려 두었어요.
Trước khi đổi điện thoại, tôi đã tải toàn bộ ảnh lên kho lưu trữ trực tuyến.
그런데 새 휴대폰에서 확인해 보니 작년 여름 여행 사진부터 그 뒤의 사진이 한 장도 없었어요.
Nhưng khi kiểm tra trên điện thoại mới thì từ ảnh chuyến du lịch mùa hè năm ngoái trở về sau không còn tấm nào.
분명히 백업을 했는데도 가장 소중한 여행 사진까지 사라져서 눈앞이 캄캄했어요.
Rõ ràng tôi đã sao lưu rồi mà ngay cả những bức ảnh du lịch quý giá nhất cũng biến mất, tôi thấy tối sầm mặt mũi.
서비스 센터에 문의하자 직원은 작년 여름부터 저장 공간이 가득 차서 그 뒤의 사진은 올라가지 않았다고 설명했어요.
Khi tôi hỏi trung tâm dịch vụ, nhân viên giải thích rằng từ mùa hè năm ngoái dung lượng lưu trữ đã đầy nên những ảnh sau đó không được tải lên.
용량이 부족하다는 알림이 여러 번 왔지만 제가 그때마다 그냥 닫아 버렸던 거예요.
Thông báo không đủ dung lượng đã đến nhiều lần, nhưng lần nào tôi cũng tắt đi luôn.
다행히 옛 휴대폰을 아직 초기화하지 않아서 사진을 모두 옮길 수 있었어요.
May mà tôi chưa khôi phục cài đặt gốc điện thoại cũ nên đã chuyển được hết ảnh.
그 일 이후로 저는 한 달에 한 번 백업이 제대로 되었는지 직접 확인해요.
Từ sau chuyện đó, mỗi tháng một lần tôi tự kiểm tra xem việc sao lưu đã được thực hiện đúng chưa.
기계가 알아서 해 줄 거라고 믿기보다 알림 하나라도 꼼꼼히 읽는 게 중요하더라고요.
Tôi nhận ra rằng thay vì tin máy móc sẽ tự lo liệu, việc đọc kỹ dù chỉ một thông báo mới là điều quan trọng.
Vì sao ảnh du lịch không được tải lên kho lưu trữ?
- Điện thoại mới bị hỏng.
- Kho lưu trữ đã đầy. ✓
- Chưa từng bật chức năng sao lưu lần nào.
- Nhân viên trung tâm dịch vụ đã nhầm lẫn.
Vì sao người viết có thể lấy lại được ảnh?
- Trung tâm dịch vụ đã khôi phục ảnh giúp.
- Người bạn đi du lịch cùng đã gửi ảnh cho.
- Vẫn chưa khôi phục cài đặt gốc điện thoại cũ. ✓
- Mua thêm dung lượng lưu trữ rồi tải lên lại.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Không tải ảnh lên mạng thì an toàn hơn.
- Không nên đổi điện thoại thường xuyên.
- Nên giao việc sao lưu cho trung tâm dịch vụ.
- Đừng chỉ tin vào máy móc mà phải đọc kỹ thông báo. ✓
🧒 Cháu trai tôi và cuốn sách tranh
지난 주말에 네 살 된 조카가 우리 집에 놀러 왔어요.
Cuối tuần trước, đứa cháu trai bốn tuổi của tôi đến nhà chơi.
제가 그림책을 읽어 주자 조카는 손가락으로 그림을 옆으로 밀어 보았어요.
Khi tôi đọc sách tranh cho cháu nghe, cháu lấy ngón tay đẩy bức tranh sang một bên.
태블릿 화면처럼 넘어가지 않자 고개를 갸웃거리는 모습이 무척 귀여웠어요.
Thấy trang không lật qua như màn hình máy tính bảng, cháu nghiêng đầu khó hiểu trông rất đáng yêu.
요즘 아이들은 종이보다 화면을 먼저 만지며 세상을 배우는 듯싶어요.
Có vẻ trẻ em bây giờ học về thế giới bằng cách chạm vào màn hình trước cả giấy.
그래서 저는 조카의 손을 잡고 책장을 한 장씩 넘기는 방법을 알려 주었어요.
Vì vậy tôi nắm tay cháu và chỉ cho cháu cách lật từng trang sách.
처음에는 어색해하더니 곧 종이가 넘어가는 소리가 재미있다며 깔깔 웃었어요.
Lúc đầu cháu còn lóng ngóng, nhưng chẳng mấy chốc đã cười khanh khách, bảo tiếng lật giấy thật vui.
화면과 종이 중 무엇이 더 낫다고 말하기는 어려워요.
Thật khó nói màn hình hay giấy cái nào tốt hơn.
다만 아이들이 두 가지를 모두 경험해 볼 수 있도록 어른들이 도와주면 좋겠어요.
Chỉ mong người lớn sẽ giúp để trẻ em được trải nghiệm cả hai.
Cháu trai đã làm gì khi xem sách tranh?
- Dùng ngón tay đẩy bức tranh sang một bên. ✓
- Lật nhanh từng trang một.
- Đòi đổi sách tranh sang máy tính bảng.
- Tự đọc to cuốn sách tranh một mình.
Vì sao cháu trai cười khanh khách?
- Tranh trong sách trông buồn cười.
- Máy tính bảng phát một video vui nhộn.
- Tiếng lật giấy nghe rất vui. ✓
- Người viết đọc sách bị nhầm.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Không nên cho trẻ em xem máy tính bảng.
- Mong trẻ em được trải nghiệm cả màn hình lẫn giấy. ✓
- Sách giấy tốt cho trẻ em hơn màn hình rất nhiều.
- Trẻ em tự học cách lật trang sách.
🤖 Lớp học robot của các em nhỏ
저는 한 달에 두 번 동네 도서관에서 어린이 로봇 교실 봉사를 하고 있어요.
Mỗi tháng hai lần, tôi làm tình nguyện viên ở lớp học robot cho trẻ em tại thư viện gần nhà.
아이들은 작은 부품을 조립해서 선을 따라 움직이는 로봇을 만들어요.
Các em lắp ráp những linh kiện nhỏ để làm ra robot chạy theo đường kẻ.
지난번 수업에서 한 아이의 로봇이 자꾸 선을 벗어나서 그 아이가 울음을 터뜨렸어요.
Ở buổi học trước, robot của một em cứ chạy lệch khỏi đường kẻ khiến em ấy òa khóc.
저는 답을 알려 주는 대신 바퀴와 센서를 하나씩 같이 살펴보자고 했어요.
Thay vì nói ra đáp án, tôi đề nghị cùng em xem xét từng bánh xe và cảm biến một.
한참을 들여다보던 아이는 센서 하나가 거꾸로 끼워져 있다는 것을 스스로 찾아냈어요.
Sau một hồi chăm chú quan sát, em tự phát hiện ra có một cảm biến bị lắp ngược.
로봇이 선을 따라 끝까지 달리자 아이는 저에게 선생님 덕분이라고 말했어요.
Khi robot chạy theo đường kẻ đến tận cuối, em nói với tôi rằng đó là nhờ thầy cô.
하지만 저는 옆에서 질문을 몇 개 던졌을 뿐이에요.
Nhưng tôi chỉ đứng bên cạnh đặt ra vài câu hỏi mà thôi.
스스로 원인을 찾은 경험이 그 아이에게 로봇보다 더 큰 선물이 되었으면 좋겠어요.
Tôi mong trải nghiệm tự mình tìm ra nguyên nhân sẽ là món quà lớn hơn cả con robot đối với em ấy.
Nguyên nhân khiến robot chạy lệch khỏi đường kẻ là gì?
- Một bánh xe bị rơi ra.
- Pin của robot đã hết.
- Đường kẻ vẽ trên sàn đã bị xóa.
- Một cảm biến bị lắp ngược. ✓
Lý do phù hợp nhất khiến người viết không nói ngay đáp án là gì?
- Muốn em tự tìm ra nguyên nhân. ✓
- Người viết cũng hoàn toàn không biết nguyên nhân.
- Thư viện dặn không được nói đáp án.
- Phải giúp các em khác trước.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
- Người viết đã sửa robot thay cho em.
- Em đã bỏ lớp học khi robot dừng lại.
- Lớp học robot được tổ chức ở phòng thí nghiệm khoa học của trường.
- Người viết làm tình nguyện ở lớp học robot mỗi tháng hai lần. ✓
🖥️ Sống trong những cuộc họp trực tuyến
우리 회사는 작년부터 일주일에 사흘은 집에서 일하는 제도를 시작했어요.
Từ năm ngoái, công ty tôi bắt đầu áp dụng chế độ làm việc tại nhà ba ngày mỗi tuần.
처음에는 출퇴근 시간이 사라져서 여유가 생길 거라고 기대했어요.
Lúc đầu tôi đã mong rằng không phải đi lại thì sẽ có thêm thời gian thư thả.
그런데 막상 해 보니 오전부터 저녁까지 화상 회의 화면 앞에서 살다시피 했어요.
Thế nhưng khi thực sự làm thì tôi gần như sống trước màn hình họp trực tuyến từ sáng đến tối.
회의가 끝나면 곧바로 다음 회의가 시작되어서 정작 제 일은 밤에야 할 수 있었어요.
Cuộc họp này vừa kết thúc thì cuộc họp sau đã bắt đầu, nên công việc thực sự của tôi phải đến tối mới làm được.
팀원들도 비슷한 어려움을 느끼고 있어서 우리는 함께 규칙을 바꿨어요.
Các thành viên trong nhóm cũng gặp khó khăn tương tự nên chúng tôi cùng nhau thay đổi quy tắc.
짧게 공유할 내용은 글로 올리고 회의는 오후 두 시부터 네 시 사이에만 하기로 했어요.
Chúng tôi quyết định những nội dung ngắn thì đăng bằng văn bản, còn họp chỉ diễn ra trong khoảng từ hai đến bốn giờ chiều.
그러자 오전에는 방해받지 않고 제 일에 집중할 수 있게 되었어요.
Nhờ vậy, buổi sáng tôi có thể tập trung vào công việc của mình mà không bị làm phiền.
새로운 기술을 쓰는 것만큼 그 기술을 어떻게 쓸지 함께 정하는 것도 중요한 것 같아요.
Tôi nghĩ cùng nhau quyết định cách sử dụng công nghệ mới cũng quan trọng không kém việc sử dụng nó.
Thời gian đầu làm việc tại nhà, người viết đã gặp vấn đề gì?
- Thời gian đi lại còn dài hơn trước.
- Họp quá nhiều nên phải làm việc của mình vào buổi tối. ✓
- Ở nhà không thể vào được cuộc họp trực tuyến.
- Hoàn toàn không liên lạc được với các thành viên trong nhóm.
Nhóm đã đặt ra quy tắc mới nào?
- Buổi sáng nhất định phải họp trước.
- Mỗi tuần đến công ty ba ngày.
- Chỉ họp trong hai tiếng vào buổi chiều. ✓
- Mọi nội dung cần chia sẻ đều nói trong cuộc họp.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Cùng nhau quyết định cách sử dụng công nghệ là điều quan trọng. ✓
- Đi làm ở công ty tốt hơn làm việc tại nhà.
- Họp trực tuyến càng dài càng tốt.
- Làm việc vào ban đêm mới tập trung tốt.
🔭 Giá như hồi nhỏ được thấy những điều này
지난 주말에 조카딸과 함께 새로 문을 연 과학관에 다녀왔어요.
Cuối tuần trước, tôi cùng cháu gái đến một bảo tàng khoa học mới khai trương.
그곳에서는 버튼을 누르면 번개가 만들어지는 원리를 눈앞에서 직접 볼 수 있었어요.
Ở đó, chỉ cần bấm nút là có thể tận mắt thấy nguyên lý tạo ra tia sét.
또 천장이 둥근 전시실에 누워 밤하늘의 별자리가 계절마다 바뀌는 모습도 보았어요.
Chúng tôi còn nằm trong phòng trưng bày có trần hình vòm và ngắm các chòm sao trên bầu trời đêm thay đổi theo từng mùa.
학교에서 외우기만 했던 내용이 이렇게 신기한 현상이었다는 걸 그제야 알았어요.
Đến lúc ấy tôi mới biết những điều ở trường chỉ học thuộc lòng hóa ra lại là những hiện tượng kỳ diệu đến vậy.
어렸을 때 이런 곳에 와 봤더라면 저도 과학을 더 좋아했을 거예요.
Giá như hồi nhỏ được đến một nơi như thế này, có lẽ tôi cũng đã thích khoa học hơn.
조카딸은 집에 돌아오는 길에도 번개가 왜 생기는지 쉬지 않고 물어보았어요.
Ngay cả trên đường về nhà, cháu gái vẫn không ngừng hỏi vì sao lại có sét.
저는 대답을 다 하지 못해서 다음에는 함께 책을 찾아보자고 약속했어요.
Tôi không trả lời hết được nên đã hứa lần sau hai chúng tôi sẽ cùng nhau tìm trong sách.
호기심은 억지로 가르치기보다 직접 보고 느낄 때 자라는 것 같아요.
Tôi nghĩ sự tò mò lớn lên khi được tận mắt thấy và tự mình cảm nhận, hơn là khi bị ép phải học.
Người viết đã thấy gì trong phòng trưng bày có trần hình vòm?
- Thấy nguyên lý tạo ra tia sét.
- Thấy các chòm sao thay đổi theo từng mùa. ✓
- Thấy những cuốn sách khoa học mà cháu gái thích.
- Thấy chuyển động của một con robot mới chế tạo.
Vì sao người viết đề nghị lần sau cùng cháu gái tìm trong sách?
- Không mua được sách ở bảo tàng khoa học.
- Cháu gái không muốn quay lại bảo tàng khoa học.
- Không trả lời hết được câu hỏi của cháu gái. ✓
- Phải đọc sách để làm bài tập ở trường.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Khoa học tốt nhất là học thuộc lòng ở trường.
- Trẻ em nên tự đi bảo tàng khoa học một mình.
- Nguyên lý của tia sét chỉ có thể học qua sách.
- Sự tò mò lớn lên khi được tận mắt thấy và tự mình cảm nhận. ✓