🇰🇷 Hanguru — Học tiếng Hàn

hanguru.app

← Quay lại ứng dụng ← Xem tất cả bài học

Đọc hiểu tiếng Hàn — Tiền bạc

20 bài đọc trình độ TOPIK II thuộc chủ đề “Tiền bạc”, mỗi bài có bản dịch từng câu và câu hỏi đọc hiểu.

📒 Tất cả tùy vào cách chi tiêu

서연 씨는 사회생활을 시작한 지 일 년이 됐지만 통장에 모인 돈이 거의 없었어요.
Seoyeon đã đi làm được một năm nhưng trong tài khoản gần như chẳng để dành được đồng nào.
그녀는 월급이 적어서 저축은 불가능하다고 생각했어요.
Cô ấy nghĩ vì lương thấp nên không thể tiết kiệm được.
그런데 회사 선배가 한 달 동안 가계부를 써 보라고 권했어요.
Thế nhưng một đàn chị ở công ty khuyên cô thử ghi sổ chi tiêu trong một tháng.
기록을 해 보니 배달 음식과 편의점 간식에 쓴 돈이 생각보다 훨씬 많았어요.
Ghi chép rồi mới thấy số tiền tiêu vào đồ ăn giao tận nơi và đồ ăn vặt ở cửa hàng tiện lợi nhiều hơn cô nghĩ rất nhiều.
서연 씨는 다음 달부터 일주일에 쓸 돈을 정해 놓고 그 안에서만 생활했어요.
Từ tháng sau, Seoyeon đặt ra số tiền được tiêu mỗi tuần và chỉ sống trong khoản đó.
처음에는 불편했지만 석 달이 지나자 통장에 백만 원 가까이 모였어요.
Lúc đầu thấy bất tiện, nhưng sau ba tháng trong tài khoản đã có gần một triệu won.
월급은 그대로였으니 돈이 모이는 것은 결국 쓰기 나름이었어요.
Lương vẫn như cũ, vậy nên tiền có dành dụm được hay không rốt cuộc là tùy vào cách tiêu.
요즘 서연 씨는 가계부를 쓰는 습관을 친구들에게도 추천하고 있어요.
Dạo này Seoyeon còn giới thiệu thói quen ghi sổ chi tiêu cho bạn bè.
Vì sao lúc đầu Seoyeon nghĩ mình không thể tiết kiệm?
  • Vì cô ấy nghĩ lương mình thấp. ✓
  • Vì đàn chị ở công ty phản đối.
  • Vì cô ấy không muốn ghi sổ chi tiêu.
  • Vì cô ấy không thể bỏ được đồ ăn giao tận nơi.
Sau khi ghi sổ chi tiêu, Seoyeon đã nhận ra điều gì?
  • Lương đã tăng nhiều hơn cô nghĩ.
  • Trong tài khoản đã có nhiều tiền rồi.
  • Cô đã tiêu nhiều tiền vào đồ ăn vặt và đồ ăn giao tận nơi. ✓
  • Tiền đi lại tốn nhiều nhất.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Seoyeon dành dụm được tiền vì được tăng lương.
  • Seoyeon đã đặt sẵn số tiền tiêu mỗi tuần. ✓
  • Seoyeon đã khuyên đàn chị ghi sổ chi tiêu.
  • Seoyeon dành dụm được một triệu won chỉ trong một tháng.

📱 Chiếc điện thoại rẻ bất thường

민호 씨는 오래된 휴대폰이 자꾸 꺼져서 중고 휴대폰을 사기로 했어요.
Điện thoại cũ của Minho cứ tự tắt nên anh quyết định mua một chiếc điện thoại cũ khác.
중고 거래 사이트를 보다가 최신 모델이 시세의 절반 가격에 올라온 것을 발견했어요.
Trong lúc xem trang web mua bán đồ cũ, anh phát hiện mẫu mới nhất được rao bán với giá chỉ bằng một nửa giá thị trường.
판매자는 지금 바로 돈을 보내면 택배로 보내 주겠다고 재촉했어요.
Người bán hối thúc rằng nếu chuyển tiền ngay bây giờ thì sẽ gửi hàng qua dịch vụ chuyển phát.
게다가 사이트의 안전 결제 대신 개인 계좌로 입금해 달라고 했어요.
Thêm nữa, người đó còn yêu cầu chuyển khoản vào tài khoản cá nhân thay vì dùng hình thức thanh toán an toàn của trang web.
가격도 너무 싸고 이렇게 서두르게 하는 것을 보니 사기임에 틀림없었어요.
Giá quá rẻ lại còn hối thúc như vậy, chắc chắn là lừa đảo rồi.
그래서 거래를 멈추고 사기 신고 내역을 조회하는 서비스에서 판매자의 계좌 번호를 검색해 봤어요.
Vì vậy anh dừng giao dịch và tra số tài khoản của người bán trên dịch vụ tra cứu các vụ lừa đảo đã bị báo cáo.
역시 그 계좌는 이미 여러 번 신고된 적이 있었어요.
Quả nhiên, tài khoản đó đã từng bị báo cáo nhiều lần.
그 후 민호 씨는 조금 비싸더라도 직접 만나서 확인하고 사는 것이 안전하다고 말해요.
Từ đó, Minho nói rằng dù có đắt hơn một chút thì gặp trực tiếp kiểm tra rồi mới mua vẫn an toàn hơn.
Người bán đã yêu cầu Minho điều gì?
  • Bảo anh gặp trực tiếp để xem điện thoại.
  • Bảo anh trả tiền bằng hình thức thanh toán an toàn.
  • Đề nghị đổi lấy chiếc điện thoại cũ của anh.
  • Bảo anh chuyển tiền vào tài khoản cá nhân. ✓
Vì sao Minho dừng giao dịch?
  • Giá cả và thái độ của người bán rất đáng ngờ. ✓
  • Mẫu điện thoại quá cũ.
  • Phí chuyển phát đắt hơn anh nghĩ.
  • Một người bạn đã cho anh chiếc điện thoại rẻ hơn.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Cuối cùng Minho đã mua chiếc điện thoại đó.
  • Người bán đề nghị gặp trực tiếp.
  • Chiếc điện thoại đắt gấp đôi giá thị trường.
  • Tài khoản đó trước đây cũng từng bị báo cáo. ✓

🏦 Một năm gửi tiết kiệm định kỳ

하준 씨는 올해 초에 매달 삼십만 원씩 넣는 일 년짜리 적금에 가입했어요.
Đầu năm nay, Hajun đăng ký gói tiết kiệm định kỳ một năm, mỗi tháng gửi 300.000 won.
목표는 만기에 모은 돈으로 부모님과 함께 여행을 가는 것이었어요.
Mục tiêu là dùng số tiền tích góp được khi đáo hạn để đi du lịch cùng bố mẹ.
그런데 여름에 갖고 싶던 게임기가 새로 나오자 마음이 흔들렸어요.
Thế nhưng vào mùa hè, khi chiếc máy chơi game anh mong muốn ra mắt, anh bắt đầu dao động.
적금을 중간에 깨면 약속된 이자를 거의 받을 수 없다는 것도 알고 있었어요.
Anh cũng biết nếu rút sổ tiết kiệm giữa chừng thì gần như sẽ không nhận được tiền lãi đã cam kết.
하준 씨는 부모님께 여행을 약속한 이상 끝까지 지켜야 한다고 마음먹었어요.
Hajun quyết tâm rằng một khi đã hứa đưa bố mẹ đi du lịch thì phải giữ lời đến cùng.
대신 게임기는 매달 조금씩 따로 모아서 사기로 했어요.
Thay vào đó, anh quyết định mỗi tháng để dành riêng một ít để mua máy chơi game.
드디어 연말에 적금이 만기가 되어 원금과 이자를 모두 받았어요.
Cuối cùng, vào cuối năm, sổ tiết kiệm đáo hạn và anh nhận được cả tiền gốc lẫn tiền lãi.
하준 씨는 부모님과 떠난 여행이 게임기보다 훨씬 오래 기억에 남을 것 같다고 했어요.
Hajun nói chuyến du lịch cùng bố mẹ có lẽ sẽ còn đọng lại trong ký ức lâu hơn nhiều so với chiếc máy chơi game.
Hajun đăng ký gửi tiết kiệm với mục đích gì?
  • Để mua máy chơi game mới.
  • Để đi du lịch cùng bố mẹ. ✓
  • Để dùng tiền lãi trả chi phí sinh hoạt.
  • Để cho bố mẹ vay tiền.
Vì sao Hajun không rút sổ tiết kiệm giữa chừng?
  • Máy chơi game không đắt như anh nghĩ.
  • Ngân hàng không cho phép hủy.
  • Anh muốn giữ lời hứa với bố mẹ. ✓
  • Anh có thể nhận được tiền lãi gấp đôi.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Hajun đã để dành riêng tiền mua máy chơi game. ✓
  • Hajun đã hủy sổ tiết kiệm vào mùa hè.
  • Gói tiết kiệm này là sản phẩm gửi trong hai năm.
  • Hajun không nhận được tiền lãi khi đáo hạn.

🛒 Khi giá thực phẩm cứ tăng mãi

요즘 마트에 가면 채소와 과일 가격이 몇 달 전보다 눈에 띄게 올라 있어요.
Dạo này cứ đi siêu thị là thấy giá rau củ và trái cây tăng rõ rệt so với vài tháng trước.
우리 가족에게는 원래 주말마다 외식을 하는 것이 작은 즐거움이었어요.
Với gia đình tôi, đi ăn ngoài mỗi cuối tuần vốn là một niềm vui nho nhỏ.
그런데 지난달 카드 명세서를 보니 식비가 월급의 삼분의 일이나 되었어요.
Nhưng khi xem sao kê thẻ tháng trước, tôi thấy tiền ăn chiếm tới một phần ba tiền lương.
장바구니 물가가 이렇게 오르는 마당에 매주 외식을 계속할 수는 없었어요.
Giá cả thực phẩm tăng đến mức này thì không thể tiếp tục đi ăn ngoài mỗi tuần được.
그래서 가족회의를 열고 외식은 한 달에 한 번만 하기로 정했어요.
Vì vậy cả nhà họp gia đình và quyết định mỗi tháng chỉ đi ăn ngoài một lần.
대신 토요일 저녁에는 모두 함께 장을 보고 요리를 하기 시작했어요.
Thay vào đó, tối thứ Bảy cả nhà bắt đầu cùng nhau đi chợ và nấu ăn.
제철 채소를 사고 남은 재료로 다음 날 반찬을 만드니 식비가 꽤 줄었어요.
Mua rau theo mùa và dùng nguyên liệu còn thừa làm món ăn kèm cho hôm sau, tiền ăn đã giảm đi khá nhiều.
무엇보다 아이들이 요리를 도우면서 가족끼리 대화가 늘어서 좋았어요.
Hơn hết, điều tuyệt vời là bọn trẻ phụ nấu ăn và cả nhà trò chuyện với nhau nhiều hơn.
Vì sao gia đình này giảm việc đi ăn ngoài?
  • Bọn trẻ trở nên ghét đi ăn ngoài.
  • Giá cả tăng nên gánh nặng tiền ăn lớn hơn. ✓
  • Các quán ăn gần đó đã đóng cửa.
  • Tiền lương bị giảm một nửa.
Cuộc họp gia đình đã quyết định điều gì?
  • Mỗi cuối tuần đi một quán ăn khác.
  • Bố sẽ đi chợ một mình.
  • Mỗi tháng chỉ đi ăn ngoài một lần. ✓
  • Mua sẵn tất cả các món ăn kèm.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
  • Không đi ăn ngoài thì gia đình sẽ trở nên bất hạnh.
  • Rau theo mùa lúc nào cũng đắt nhất.
  • Dùng tiền mặt tốt hơn dùng thẻ.
  • Cùng nhau nấu ăn vừa tiết kiệm được tiền vừa gắn bó hơn. ✓

📦 Đợt giảm giá chớp nhoáng lúc nửa đêm

은지 씨는 지난달 밤늦게 쇼핑 앱에서 열린 반짝 할인 행사를 구경했어요.
Tháng trước, vào một đêm khuya, Eunji lướt xem đợt giảm giá chớp nhoáng trên ứng dụng mua sắm.
한 시간 동안만 할인한다는 말에 마음이 급해져서 옷과 주방용품을 잔뜩 주문했어요.
Nghe nói chỉ giảm giá trong một tiếng, cô sốt ruột và đặt mua cả đống quần áo lẫn đồ dùng nhà bếp.
며칠 뒤 택배 상자들이 도착했지만 바빠서 한동안 뜯지도 않고 두었어요.
Vài ngày sau các thùng hàng được giao tới, nhưng vì bận nên cô để đó một thời gian mà không mở ra.
이 주 뒤에 상자를 열어 보니 비슷한 옷이 옷장에 이미 몇 벌이나 있었어요.
Hai tuần sau mở thùng ra thì mới thấy trong tủ quần áo đã có mấy bộ giống vậy rồi.
반품하려고 했지만 반품할 수 있는 기간이 이미 지나 버린 뒤였어요.
Cô định trả hàng nhưng thời hạn đổi trả đã qua mất rồi.
지금 후회한들 이미 쓴 돈이 돌아오지 않는다는 것을 은지 씨도 잘 알았어요.
Eunji cũng biết rõ dù bây giờ có hối hận thì số tiền đã tiêu cũng không quay lại được.
그래서 그날부터 사고 싶은 물건이 생기면 장바구니에 넣고 하루를 기다리기로 했어요.
Vì vậy từ hôm đó, cô quyết định hễ có món đồ muốn mua thì sẽ bỏ vào giỏ hàng và đợi một ngày.
하루가 지나면 신기하게도 대부분의 물건은 더 이상 필요하지 않게 느껴졌어요.
Thật lạ là sau một ngày, phần lớn các món đồ đều không còn cảm thấy cần thiết nữa.
Vì sao Eunji không thể trả lại hàng?
  • Thời hạn đổi trả đã qua. ✓
  • Cô làm mất các thùng hàng.
  • Hàng giảm giá không được trả lại.
  • Quần áo vừa vặn với cô.
Lý do phù hợp khiến Eunji mua nhiều đồ là gì?
  • Trong tủ không có bộ quần áo nào để mặc.
  • Cô cần quà để tặng bạn.
  • Thời gian giảm giá ngắn nên cô sốt ruột. ✓
  • Cô định trang trí căn bếp mới.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Eunji mở thùng hàng ngay khi nhận được.
  • Eunji đợi một ngày trước khi mua. ✓
  • Eunji đã trả lại toàn bộ đồ đã mua.
  • Eunji xem đợt giảm giá vào ban ngày.

💌 Tiêu tháng lương đầu tiên

도윤 씨는 졸업 후 첫 직장에 들어가 지난주에 첫 월급을 받았어요.
Sau khi tốt nghiệp, Doyun vào làm ở công ty đầu tiên và tuần trước đã nhận tháng lương đầu tiên.
처음 받는 월급이니만큼 아무렇게나 쓰지 않고 의미 있게 쓰고 싶었어요.
Vì là tháng lương đầu tiên nên anh muốn tiêu thật ý nghĩa chứ không tiêu bừa bãi.
그는 먼저 월급을 저축과 생활비, 그리고 감사의 마음을 전할 돈으로 나눴어요.
Trước tiên, anh chia tiền lương thành tiền tiết kiệm, chi phí sinh hoạt và khoản tiền để bày tỏ lòng biết ơn.
한국에서는 첫 월급으로 부모님께 선물을 드리는 사람이 많아요.
Ở Hàn Quốc, nhiều người dùng tháng lương đầu tiên để mua quà biếu bố mẹ.
도윤 씨도 어머니께는 따뜻한 겨울 내복을, 아버지께는 편한 운동화를 사 드렸어요.
Doyun cũng mua cho mẹ bộ đồ giữ nhiệt mùa đông ấm áp và mua cho bố đôi giày thể thao êm chân.
그리고 대학 시절 장학금을 받았던 것을 떠올리며 작은 금액을 장학 재단에 기부했어요.
Rồi nhớ lại hồi đại học từng nhận học bổng, anh quyên góp một khoản nhỏ cho quỹ học bổng.
나머지 돈의 절반은 바로 적금 통장으로 옮겨 두었어요.
Một nửa số tiền còn lại anh chuyển ngay vào tài khoản tiết kiệm định kỳ.
선물을 받은 부모님이 활짝 웃으시는 모습을 보니 도윤 씨는 어른이 된 것 같았어요.
Nhìn bố mẹ cười rạng rỡ khi nhận quà, Doyun cảm thấy mình như đã trở thành người lớn.
Doyun đã tặng bố món quà gì?
  • Tặng bộ đồ giữ nhiệt mùa đông.
  • Tặng tiền bỏ trong phong bì.
  • Tặng một chiếc áo khoác ấm.
  • Tặng một đôi giày thể thao êm chân. ✓
Vì sao Doyun quyên góp cho quỹ học bổng?
  • Vì hồi đại học anh từng nhận học bổng. ✓
  • Vì công ty bắt anh quyên góp.
  • Vì bố mẹ nhờ anh quyên góp.
  • Vì tiền lương nhiều hơn anh nghĩ.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Doyun đã tiết kiệm toàn bộ tiền lương.
  • Doyun đã nhận lương khi còn đang học đại học.
  • Bố mẹ thấy buồn lòng khi nhận quà.
  • Doyun chia tiền lương ra và tiêu có kế hoạch. ✓

💳 Những gói đăng ký tôi đã quên

지훈 씨는 이번 달 카드 명세서를 보다가 깜짝 놀랐어요.
Jihun giật mình khi xem sao kê thẻ tháng này.
매달 자동으로 결제되는 구독 서비스가 무려 일곱 개나 있었기 때문이에요.
Bởi vì có tới bảy dịch vụ đăng ký tự động trừ tiền hằng tháng.
영상, 음악, 사진 저장 공간에 무료 배송 회원권까지 종류도 다양했어요.
Đủ các loại, từ video, âm nhạc, lưu trữ ảnh cho đến cả thẻ thành viên miễn phí giao hàng.
하나하나는 몇천 원밖에 안 됐지만 모두 합치니 한 달에 팔만 원이 넘었어요.
Mỗi cái chỉ vài nghìn won, nhưng cộng lại thì một tháng hơn 80.000 won.
게다가 그중 세 개는 무료 체험만 하고 해지하는 것을 잊은 서비스였어요.
Hơn nữa, ba trong số đó là dịch vụ anh chỉ định dùng thử miễn phí rồi quên hủy.
반년 가까이 쓰지도 않은 서비스에 돈을 낸 것을 알고 나니 속이 쓰릴 지경이었어요.
Biết mình đã trả tiền gần nửa năm cho những dịch vụ không hề dùng, anh xót ruột vô cùng.
지훈 씨는 그날 바로 자주 쓰지 않는 서비스를 모두 해지했어요.
Ngay hôm đó, Jihun đã hủy hết các dịch vụ không thường dùng.
이제는 무료 체험을 신청할 때마다 끝나는 날짜를 달력에 꼭 적어 둬요.
Giờ đây, mỗi lần đăng ký dùng thử miễn phí, anh đều ghi ngày kết thúc vào lịch.
Vì sao Jihun giật mình khi xem sao kê?
  • Anh đã làm mất thẻ.
  • Phí đăng ký tốn nhiều hơn anh nghĩ. ✓
  • Miễn phí giao hàng đột nhiên kết thúc.
  • Giá dịch vụ video tăng gấp đôi.
Vì sao Jihun lại phải trả tiền cho những dịch vụ không dùng?
  • Cách hủy quá khó.
  • Một người bạn đã đăng ký giùm anh.
  • Quên hủy sau khi dùng thử miễn phí. ✓
  • Ngày nào anh cũng dùng các dịch vụ đó.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Jihun ghi ngày kết thúc dùng thử vào lịch. ✓
  • Jihun vẫn giữ tất cả các gói đăng ký.
  • Tổng cộng có ba dịch vụ đăng ký.
  • Jihun tháng nào cũng xem kỹ sao kê.

🧰 Vì sao nên có quỹ dự phòng

수진 씨는 작년 겨울에 갑자기 노트북이 고장 나서 곤란했던 적이 있어요.
Mùa đông năm ngoái, Sujin từng gặp khó khăn vì chiếc máy tính xách tay đột nhiên bị hỏng.
프리랜서로 번역 일을 하는 그녀에게 노트북은 가장 중요한 도구였어요.
Với cô, người làm biên dịch tự do, máy tính xách tay là công cụ quan trọng nhất.
수리비가 꽤 많이 나왔지만 다행히 따로 모아 둔 비상금으로 바로 해결할 수 있었어요.
Tiền sửa khá nhiều, nhưng may là cô đã giải quyết ngay được bằng quỹ dự phòng để dành riêng.
수진 씨는 수입이 적은 달에도 매달 조금씩 비상금 통장에 돈을 넣어 왔어요.
Ngay cả những tháng thu nhập ít, Sujin vẫn đều đặn mỗi tháng bỏ một ít tiền vào tài khoản quỹ dự phòng.
만약 비상금이 없었다면 카드 할부나 대출을 알아봐야 했을 거예요.
Nếu không có quỹ dự phòng, có lẽ cô đã phải tìm cách trả góp bằng thẻ hoặc vay tiền.
그래서 그녀는 후배들에게 월급이 적을지라도 비상금은 꼭 따로 모아 두라고 말해요.
Vì vậy cô thường nói với các đàn em rằng dù lương có ít thì cũng nhất định phải để dành riêng quỹ dự phòng.
금액보다 중요한 것은 급한 일이 아니면 그 돈에 손대지 않는 습관이라고 해요.
Cô bảo điều quan trọng hơn số tiền là thói quen không động đến khoản tiền đó nếu không có việc gấp.
수진 씨는 비상금이 단순한 돈이 아니라 마음의 여유라고 믿고 있어요.
Sujin tin rằng quỹ dự phòng không chỉ đơn thuần là tiền mà còn là sự thảnh thơi trong lòng.
Sujin đã trả tiền sửa máy tính xách tay bằng cách nào?
  • Trả góp bằng thẻ.
  • Trả bằng quỹ dự phòng đã để dành. ✓
  • Trả bằng tiền vay ngân hàng.
  • Trả bằng tiền vay của đàn em.
Theo Sujin, điều quan trọng nhất ở quỹ dự phòng là gì?
  • Số tiền càng lớn càng tốt.
  • Tài khoản có lãi suất cao.
  • Thói quen chỉ dùng khi có việc gấp. ✓
  • Ngày nhận được nhiều lương.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
  • Làm nhân viên công ty ổn định hơn làm tự do.
  • Nên thường xuyên thay máy tính xách tay mới.
  • Khi có việc gấp thì vay tiền sẽ tiện hơn.
  • Dù thu nhập ít cũng phải chuẩn bị quỹ dự phòng. ✓

🥬 Cái bẫy mua một tặng một

마트에 가면 하나를 사면 하나를 더 주는 행사 상품을 쉽게 볼 수 있어요.
Đi siêu thị, bạn dễ dàng thấy những sản phẩm khuyến mãi mua một tặng một.
한 개 가격에 두 개를 가져갈 수 있으니 누구나 이득이라고 느끼기 쉬워요.
Vì có thể lấy hai món với giá một món nên ai cũng dễ cảm thấy mình được lợi.
하지만 우유나 채소처럼 빨리 상하는 식품은 이야기가 달라요.
Nhưng với thực phẩm nhanh hỏng như sữa hay rau thì lại là chuyện khác.
혼자 사는 사람이 이런 상품을 샀다가는 다 먹지 못하고 버리기 십상이에요.
Người sống một mình mà mua những sản phẩm này thì thường là ăn không hết rồi phải bỏ đi.
결국 버린 음식만큼 돈을 낭비한 셈이니 싸게 산 것이 아니에요.
Rốt cuộc, thức ăn bỏ đi bao nhiêu thì coi như lãng phí bấy nhiêu tiền, nên đâu phải mua rẻ.
그래서 장을 보기 전에 냉장고를 확인하고 필요한 목록을 적어 가는 것이 좋아요.
Vì vậy, trước khi đi chợ nên kiểm tra tủ lạnh và ghi sẵn danh sách những thứ cần mua.
행사 상품이 꼭 필요하다면 이웃이나 친구와 나누는 방법도 있어요.
Nếu thật sự cần sản phẩm khuyến mãi, bạn cũng có thể chia với hàng xóm hoặc bạn bè.
싸게 사는 것보다 끝까지 다 쓰는 것이 진짜 절약이라는 것을 기억해야 해요.
Hãy nhớ rằng dùng hết đến cùng mới là tiết kiệm thật sự, chứ không phải mua rẻ.
Bài viết khuyên nên cẩn thận với sản phẩm nào?
  • Thực phẩm khuyến mãi nhanh hỏng. ✓
  • Đồ dùng sinh hoạt để được lâu.
  • Trái cây nhập khẩu đắt tiền.
  • Sữa không được giảm giá.
Người sống một mình mua thực phẩm khuyến mãi thì dễ xảy ra chuyện gì?
  • Sẽ bán lại cho bạn bè với giá cao.
  • Lần sau sẽ không đi siêu thị nữa.
  • Sẽ ăn không hết và phải bỏ đi. ✓
  • Sẽ mua tủ lạnh mới.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
  • Sản phẩm khuyến mãi thì cứ mua là tốt.
  • Mua vừa đủ và dùng hết mới là tiết kiệm. ✓
  • Người sống một mình không nên đi siêu thị.
  • Sữa nên mua nhiều một lần.

☕ Phép tính của ly cà phê mỗi ngày

태오 씨는 출근길마다 회사 앞 카페에서 커피를 한 잔씩 사 마셨어요.
Mỗi sáng trên đường đi làm, Taeo đều mua một ly cà phê ở quán trước công ty.
어느 날 동료가 커피값을 계산해 본 적이 있냐고 물었어요.
Một hôm, đồng nghiệp hỏi anh đã bao giờ thử tính tiền cà phê chưa.
오천 원짜리 커피를 한 달에 스무 번 산다고 치면 십만 원이 나와요.
Giả sử mỗi tháng mua hai mươi ly cà phê giá 5.000 won thì sẽ hết 100.000 won.
일 년으로 따지면 백이십만 원이니 짧은 해외여행을 갈 수 있는 돈이었어요.
Tính ra một năm là 1,2 triệu won, đủ tiền để đi một chuyến du lịch nước ngoài ngắn ngày.
태오 씨는 커피를 끊는 대신 집에서 내린 커피를 텀블러에 담아 가기 시작했어요.
Thay vì bỏ cà phê, Taeo bắt đầu pha cà phê ở nhà rồi đựng vào bình giữ nhiệt mang theo.
금요일에만 카페에 들러서 좋아하는 커피를 마시는 즐거움은 남겨 두었어요.
Anh chỉ giữ lại niềm vui ghé quán uống loại cà phê yêu thích vào thứ Sáu.
아낀 돈을 매주 여행 통장에 옮기자 반년 만에 제법 큰돈이 모였어요.
Anh chuyển số tiền tiết kiệm được vào tài khoản du lịch mỗi tuần, và chỉ nửa năm đã gom được một khoản kha khá.
태오 씨는 작은 습관 하나를 바꾸는 것만으로도 목표에 가까워질 수 있다고 느꼈어요.
Taeo cảm thấy chỉ cần thay đổi một thói quen nhỏ thôi cũng có thể đến gần mục tiêu hơn.
Điều gì khiến Taeo tính tiền cà phê?
  • Giá cà phê ở quán đột nhiên tăng.
  • Ngân hàng gửi cho anh sổ chi tiêu.
  • Tiền du lịch không đủ.
  • Đồng nghiệp hỏi anh đã thử tính chưa. ✓
Taeo đã thay đổi thói quen uống cà phê như thế nào?
  • Phần lớn pha cà phê ở nhà mang đi. ✓
  • Bỏ hẳn cà phê.
  • Chuyển sang quán cà phê rẻ hơn.
  • Không uống cà phê vào thứ Sáu.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Trong nửa năm Taeo gần như không để dành được tiền.
  • Một ly cà phê giá 10.000 won.
  • Taeo được đồng nghiệp tặng bình giữ nhiệt.
  • Taeo đã bỏ số tiền tiết kiệm được vào tài khoản du lịch. ✓

🚕 Thói quen đi taxi của em trai tôi

대학생인 제 동생 준서는 새 노트북을 사려고 돈을 모으겠다고 선언했어요.
Em trai tôi là Junseo, đang học đại học, tuyên bố sẽ để dành tiền mua máy tính xách tay mới.
가장 먼저 아침마다 타던 택시를 끊고 버스를 타겠다고 했어요.
Trước hết, cậu nói sẽ bỏ đi taxi mỗi sáng và chuyển sang đi xe buýt.
그런데 택시를 안 탄다더니 이 주 뒤에도 준서는 늦잠을 자고 택시를 탔어요.
Thế nhưng nói là không đi taxi nữa, vậy mà hai tuần sau Junseo vẫn ngủ nướng rồi đi taxi.
제가 한 달 택시비를 계산해 보여 주자 동생은 깜짝 놀랐어요.
Khi tôi tính tiền taxi một tháng cho em xem, em trai tôi giật mình.
노트북 가격의 절반 가까이를 택시비로 쓰고 있었거든요.
Bởi vì cậu đang tiêu cho taxi gần bằng một nửa giá chiếc máy tính xách tay.
그날부터 준서는 알람을 삼십 분 일찍 맞추고 버스 정류장까지 걸어갔어요.
Từ hôm đó, Junseo đặt báo thức sớm hơn ba mươi phút và đi bộ ra trạm xe buýt.
택시비로 나가던 돈은 매주 노트북 통장에 따로 넣었어요.
Số tiền trước đây dành cho taxi, mỗi tuần cậu bỏ riêng vào tài khoản mua máy tính.
학기가 끝날 무렵 동생은 자기 힘으로 모은 돈으로 원하던 노트북을 샀어요.
Gần cuối học kỳ, em trai tôi đã mua được chiếc máy tính mong muốn bằng số tiền tự mình để dành.
Vì sao Junseo muốn để dành tiền?
  • Cậu muốn vào làm ở công ty taxi.
  • Cậu muốn mua máy tính xách tay mới. ✓
  • Cậu phải đóng học phí.
  • Cậu phải mua thẻ xe buýt mới.
Điều gì khiến Junseo bắt đầu đi xe buýt?
  • Giá taxi tăng gấp đôi.
  • Trước trường mở thêm một trạm xe buýt.
  • Cậu biết được một tháng tốn bao nhiêu tiền taxi. ✓
  • Một người bạn rủ cậu cùng đi xe buýt.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Lúc đầu Junseo đã không giữ lời được. ✓
  • Junseo được bố mẹ tặng máy tính xách tay.
  • Junseo mua máy tính vào đầu học kỳ.
  • Junseo chưa bao giờ tốn tiền taxi.

🥐 Tin đồn về tiệm bánh

어제 친구 소희가 “동네 빵집이 월세가 올라서 다음 달에 문을 닫는다더라.” 하고 말했어요.
Hôm qua, bạn tôi là Sohee nói: “Nghe nói tiệm bánh trong khu phố bị tăng tiền thuê nên tháng sau sẽ đóng cửa đấy.”
그 빵집은 제가 이 동네로 이사 온 뒤로 칠 년 동안 다닌 곳이에요.
Tiệm bánh đó là nơi tôi đã lui tới suốt bảy năm kể từ khi chuyển đến khu phố này.
아쉬운 마음에 퇴근길에 들러서 사장님께 조심스럽게 여쭤봤어요.
Vì tiếc nuối, trên đường tan làm tôi ghé vào và dè dặt hỏi ông chủ.
사장님은 큰길 쪽 가게의 월세가 너무 올라서 더 이상 버티기 어렵다고 하셨어요.
Ông chủ nói tiền thuê cửa hàng phía đường lớn tăng quá nhiều nên khó mà trụ thêm được nữa.
하지만 문을 닫는 것이 아니라 골목 안의 작은 가게로 옮길 계획이었어요.
Nhưng ông không đóng cửa mà định chuyển vào một cửa hàng nhỏ trong hẻm.
가게가 좁아지니 빵 종류는 줄이겠지만 가격은 그대로 두겠다고 하셨어요.
Ông nói vì cửa hàng nhỏ lại nên sẽ giảm bớt các loại bánh, nhưng giá thì vẫn giữ nguyên.
저는 소희에게 소문이 반만 맞았다고 알려 주고 새 가게에 같이 가자고 했어요.
Tôi nói với Sohee rằng tin đồn chỉ đúng một nửa và rủ cô ấy cùng đến cửa hàng mới.
소문만 듣고 판단하기보다 직접 확인하는 것이 중요하다는 것을 다시 느꼈어요.
Tôi lại một lần nữa nhận ra rằng tự mình kiểm tra quan trọng hơn là chỉ nghe tin đồn rồi phán đoán.
Vì sao ông chủ tiệm bánh định chuyển cửa hàng?
  • Bánh bán không chạy.
  • Tiền thuê cửa hàng tăng quá nhiều. ✓
  • Ông chủ định nghỉ hưu.
  • Cửa hàng trong hẻm rộng hơn.
Người viết đã biết được điều gì khi nghe trực tiếp từ ông chủ?
  • Tiệm bánh sẽ đóng cửa vào tuần sau.
  • Giá tất cả các loại bánh sẽ tăng.
  • Tiệm bánh không đóng cửa mà chuyển chỗ. ✓
  • Sohee là con gái của ông chủ tiệm bánh.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
  • Nên chuyển đến khu phố có tiền thuê rẻ.
  • Bánh phải mua ở cửa hàng mặt đường lớn mới ngon.
  • Lời bạn bè nói thì lúc nào cũng nên tin.
  • Tin đồn thì nên tự mình kiểm chứng. ✓

🏷️ Bán những món đồ không dùng đến

다은 씨는 이사를 앞두고 짐을 정리하다가 안 쓰는 물건이 너무 많다는 것을 알았어요.
Trong lúc dọn đồ trước khi chuyển nhà, Daeun nhận ra mình có quá nhiều đồ không dùng đến.
동료가 “요즘 동네 중고 거래 앱으로 안 쓰는 물건을 많이 판다던데, 한번 해 봐요.” 하고 권했어요.
Một đồng nghiệp gợi ý: “Nghe nói dạo này nhiều người bán đồ không dùng qua ứng dụng mua bán đồ cũ trong khu phố lắm, thử xem đi.”
다은 씨는 거의 새것인 믹서기와 다 읽은 책들의 사진을 찍어 앱에 올렸어요.
Daeun chụp ảnh chiếc máy xay gần như mới và mấy cuốn sách đã đọc xong rồi đăng lên ứng dụng.
가격은 새 제품의 삼분의 일 정도로 정하고 물건 상태를 솔직하게 적었어요.
Cô đặt giá khoảng một phần ba giá hàng mới và ghi rõ tình trạng đồ vật một cách trung thực.
하루 만에 여러 사람에게서 연락이 왔고 주말에 동네 공원에서 직접 만나 거래했어요.
Chỉ trong một ngày đã có nhiều người liên lạc, và cuối tuần cô gặp trực tiếp họ ở công viên trong khu phố để giao dịch.
한 달 동안 판 물건값을 모아 보니 이사 비용의 일부를 낼 수 있을 정도였어요.
Cộng số tiền bán đồ trong một tháng lại, đủ để trả một phần chi phí chuyển nhà.
무엇보다 짐이 줄어서 새집으로 옮기는 일이 훨씬 가벼워졌어요.
Hơn hết, đồ đạc ít đi nên việc chuyển sang nhà mới nhẹ nhàng hơn nhiều.
다은 씨는 이제 물건을 살 때 나중에 다시 팔 수 있을지도 생각해 봐요.
Giờ đây khi mua đồ, Daeun cũng nghĩ xem sau này có bán lại được không.
Điều gì khiến Daeun bắt đầu bán đồ cũ?
  • Đồng nghiệp giới thiệu ứng dụng mua bán đồ cũ. ✓
  • Thiếu tiền chuyển nhà nên cô đã đi vay.
  • Ở công viên có tổ chức chợ đồ cũ.
  • Máy xay mới bị hỏng.
Daeun đã làm gì khi đăng đồ lên?
  • Bán đắt hơn hàng mới.
  • Nói chỉ giao dịch qua chuyển phát.
  • Ghi trung thực tình trạng đồ vật. ✓
  • Chỉ đăng mô tả mà không có ảnh.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Daeun không bán được món nào.
  • Cô dùng tiền bán đồ để trả một phần chi phí chuyển nhà. ✓
  • Daeun đã bán những cuốn sách chưa đọc.
  • Mọi giao dịch đều diễn ra ở nhà Daeun.

🧥 Chiếc áo khoác không vừa

유나 씨는 해외 쇼핑몰에서 반값에 할인하는 겨울 외투를 주문했어요.
Yuna đặt mua một chiếc áo khoác mùa đông đang giảm nửa giá trên trang mua sắm nước ngoài.
그런데 이 주 만에 도착한 외투는 생각보다 훨씬 작아서 입을 수가 없었어요.
Nhưng chiếc áo khoác đến sau hai tuần lại nhỏ hơn cô nghĩ rất nhiều nên không mặc được.
나라마다 옷 치수 기준이 다르다는 것을 미처 확인하지 못했던 거예요.
Cô đã không kịp kiểm tra rằng mỗi nước có tiêu chuẩn kích cỡ quần áo khác nhau.
반품을 하려고 알아보니 해외 배송비가 외투 가격과 거의 같았어요.
Khi tìm hiểu cách trả hàng, cô mới biết phí gửi hàng quốc tế gần bằng giá chiếc áo khoác.
유나 씨는 한참 고민하다가 좋은 일을 하는 셈 치고 체구가 작은 사촌 동생에게 외투를 주었어요.
Sau một hồi đắn đo, Yuna coi như làm việc tốt và tặng chiếc áo khoác cho cô em họ có vóc người nhỏ nhắn.
사촌 동생이 외투를 입고 좋아하는 모습을 보니 속상한 마음이 조금 풀렸어요.
Nhìn em họ mặc áo khoác vui vẻ, nỗi buồn bực của cô cũng vơi đi phần nào.
그 후로 유나 씨는 해외에서 옷을 살 때 치수표와 반품 조건을 먼저 읽어요.
Từ đó, mỗi khi mua quần áo từ nước ngoài, Yuna đều đọc bảng kích cỡ và điều kiện trả hàng trước.
싸게 사는 것도 중요하지만 실패했을 때 드는 비용까지 생각해야 한다고 배웠어요.
Cô học được rằng mua rẻ cũng quan trọng, nhưng phải tính cả chi phí khi mua hỏng.
Vì sao Yuna không mặc được chiếc áo khoác?
  • Màu sắc khác với ảnh.
  • Áo khoác bị rách trong lúc vận chuyển.
  • Hàng đến vào mùa hè nên quá nóng.
  • Kích cỡ nhỏ hơn cô nghĩ. ✓
Vì sao Yuna không trả lại áo khoác?
  • Phí gửi trả hàng quá đắt. ✓
  • Em họ đã xin trước.
  • Trang mua sắm đã đóng cửa.
  • Cô thích chiếc áo khoác nên muốn giữ lại.
Qua bài viết này có thể biết được điều gì?
  • Yuna đã bán lại chiếc áo khoác với giá cao.
  • Áo khoác đến vào ngày hôm sau khi đặt hàng.
  • Yuna đã thôi mua sắm từ nước ngoài.
  • Giờ Yuna xem điều kiện trả hàng trước. ✓

🕯️ Công việc bán nến thơm cuối tuần

미영 씨는 평일에는 회사에 다니는 한편 주말에는 직접 만든 향초를 온라인으로 팔아요.
Miyoung ngày thường đi làm ở công ty, còn cuối tuần thì bán trên mạng những cây nến thơm do chính tay mình làm.
처음에는 취미로 만든 향초를 친구들에게 선물하는 정도였어요.
Lúc đầu cô chỉ làm nến như một sở thích rồi tặng bạn bè.
그런데 친구들이 돈을 내고라도 사고 싶다고 해서 작은 온라인 가게를 열었어요.
Nhưng bạn bè bảo dù phải trả tiền cũng muốn mua, nên cô đã mở một cửa hàng trực tuyến nhỏ.
재료비와 포장비, 배송비를 빼고 나면 남는 돈은 생각보다 많지 않았어요.
Trừ đi tiền nguyên liệu, tiền đóng gói và phí giao hàng, số tiền còn lại không nhiều như cô nghĩ.
그래서 그녀는 매달 판매 기록과 지출을 꼼꼼히 정리하기 시작했어요.
Vì vậy cô bắt đầu ghi chép cẩn thận doanh số và chi phí mỗi tháng.
부업으로 번 돈도 소득이기 때문에 매년 세금 신고를 해야 한다는 것도 배웠어요.
Cô cũng biết được rằng tiền kiếm từ nghề phụ cũng là thu nhập nên mỗi năm phải khai thuế.
몸은 조금 바쁘지만 부업 수입 덕분에 여행 자금을 모으는 속도가 빨라졌어요.
Tuy bận rộn hơn một chút nhưng nhờ thu nhập từ nghề phụ mà cô để dành tiền du lịch nhanh hơn.
미영 씨는 좋아하는 일로 돈을 번다는 것이 가장 큰 보람이라고 말해요.
Miyoung nói rằng kiếm tiền bằng việc mình yêu thích là điều đáng giá nhất.
Điều gì khiến Miyoung mở cửa hàng trực tuyến?
  • Cô muốn nghỉ việc ở công ty.
  • Bạn bè muốn mua nến của cô. ✓
  • Nguyên liệu còn thừa quá nhiều.
  • Cô muốn giảm thuế.
Vì sao Miyoung bắt đầu ghi chép cẩn thận?
  • Công ty yêu cầu nộp báo cáo.
  • Bạn bè hỏi giá.
  • Số tiền còn lại ít hơn cô nghĩ. ✓
  • Không bán được cây nến nào.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Miyoung cũng khai báo thu nhập từ nghề phụ. ✓
  • Miyoung chỉ bán nến vào ngày thường.
  • Miyoung đã nghỉ việc ở công ty.
  • Nến được mua từ cửa hàng.

💡 Hóa đơn tiền điện tăng gần gấp đôi

지난달 전기 요금 고지서를 받았는데 평소의 두 배 가까운 금액이 적혀 있었어요.
Tôi nhận hóa đơn tiền điện tháng trước và thấy số tiền gần gấp đôi mọi khi.
에어컨을 많이 쓴 것도 아니었기에 이상하다는 생각이 들었어요.
Vì tôi cũng không dùng điều hòa nhiều nên thấy lạ.
그래서 주말에 집 안의 전자 제품을 하나씩 살펴보기로 했어요.
Vì vậy cuối tuần tôi quyết định kiểm tra lần lượt từng thiết bị điện trong nhà.
알고 보니 베란다에 있는 오래된 김치냉장고의 문이 제대로 닫혀 있지 않았어요.
Hóa ra cửa chiếc tủ lạnh đựng kim chi cũ ngoài ban công không đóng kín.
문틈으로 찬 공기가 새니 냉장고가 쉬지 않고 계속 돌아가고 있었던 거예요.
Hơi lạnh thoát ra qua khe cửa nên tủ lạnh cứ chạy liên tục không nghỉ.
고무 패킹을 새로 갈고 쓰지 않는 기기의 플러그도 뽑아 두었어요.
Tôi thay gioăng cao su mới và rút phích cắm những thiết bị không dùng đến.
다음 달 고지서를 받아 보니 전기 요금이 원래대로 돌아와 있었어요.
Khi nhận hóa đơn tháng sau, tiền điện đã trở lại như cũ.
이 일 이후로 저는 요금이 갑자기 오르면 원인부터 찾아보는 습관이 생겼어요.
Từ sau chuyện này, tôi có thói quen hễ hóa đơn đột nhiên tăng là tìm nguyên nhân trước.
Nguyên nhân khiến tiền điện tăng cao là gì?
  • Điều hòa bật suốt cả ngày.
  • Cửa tủ lạnh không đóng kín. ✓
  • Giá điện tăng toàn bộ.
  • Tiền điện nhà hàng xóm bị tính chung vào.
Vì sao người viết thấy hóa đơn tiền điện lạ?
  • Hóa đơn đến muộn.
  • Vừa mới mua tủ lạnh mới.
  • Không dùng điều hòa nhiều. ✓
  • Đã đi du lịch suốt một tháng.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Người viết đã vứt tủ lạnh kim chi đi.
  • Hóa đơn tháng sau còn cao hơn.
  • Đã gọi thợ sửa đồ điện.
  • Sau khi sửa, tiền điện trở lại như cũ. ✓

🏠 Tìm hiểu về jeonse

한국에서 집을 구하다 보면 전세라는 말을 자주 듣게 돼요.
Khi tìm nhà ở Hàn Quốc, bạn sẽ thường nghe đến từ jeonse.
한국에 온 지 얼마 안 됐을 때 저는 이 말이 무슨 뜻인지 전혀 몰랐어요.
Khi mới đến Hàn Quốc chưa lâu, tôi hoàn toàn không biết từ này nghĩa là gì.
부동산 중개인의 설명을 한마디로 말하자면, 전세는 큰 보증금을 맡기고 월세 없이 사는 방식이에요.
Tóm gọn lời giải thích của người môi giới bất động sản, jeonse là hình thức đặt một khoản tiền cọc lớn để ở mà không phải trả tiền thuê hằng tháng.
계약 기간이 끝나면 집주인은 그 보증금을 세입자에게 돌려줘요.
Khi hết thời hạn hợp đồng, chủ nhà sẽ trả lại khoản tiền cọc đó cho người thuê.
반면에 월세는 보증금이 비교적 적은 대신 매달 집세를 내야 해요.
Ngược lại, thuê theo tháng thì tiền cọc tương đối ít nhưng phải trả tiền nhà hằng tháng.
전세는 목돈이 필요하지만 매달 나가는 돈이 적어서 저축하기에 유리한 면이 있어요.
Jeonse cần một khoản tiền lớn, nhưng vì mỗi tháng chi ra ít nên có lợi cho việc tiết kiệm.
다만 중개인은 계약 전에 그 집에 대출이 얼마나 있는지 꼭 확인하라고 강조했어요.
Tuy nhiên, người môi giới nhấn mạnh rằng trước khi ký hợp đồng nhất định phải kiểm tra căn nhà đó đang có bao nhiêu khoản vay.
결국 저는 보증금을 지킬 수 있도록 서류를 꼼꼼히 확인한 뒤에 작은 전셋집을 계약했어요.
Cuối cùng, để giữ được tiền cọc, tôi đã kiểm tra kỹ giấy tờ rồi mới ký hợp đồng thuê một căn nhà jeonse nhỏ.
Mô tả nào đúng về jeonse?
  • Hết hợp đồng sẽ được nhận lại tiền cọc. ✓
  • Mỗi tháng phải trả nhiều tiền nhà.
  • Có thể vào ở mà không cần tiền cọc.
  • Chủ nhà trả tiền thuê cho người thuê.
Người môi giới đã nhấn mạnh điều gì trước khi ký hợp đồng?
  • Thuê theo tháng lúc nào cũng rẻ hơn jeonse.
  • Ký hợp đồng càng sớm càng tốt.
  • Phải kiểm tra khoản vay của căn nhà. ✓
  • Tiền cọc phải trả bằng tiền mặt.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Người viết ngay từ đầu đã hiểu rõ về jeonse.
  • Người viết đã kiểm tra giấy tờ rồi ký hợp đồng jeonse. ✓
  • Người viết đã ký hợp đồng thuê nhà theo tháng.
  • Jeonse là hình thức không cần một khoản tiền lớn.

🎟️ Phiếu giảm giá khiến tôi tốn tiền hơn

가영 씨는 필요한 샴푸를 사려고 온라인 쇼핑몰에 들어갔어요.
Gayoung vào một trang mua sắm trực tuyến để mua dầu gội cần dùng.
그런데 오만 원 이상 사면 만 원을 깎아 주는 쿠폰이 눈에 들어왔어요.
Nhưng một phiếu giảm 10.000 won cho đơn hàng từ 50.000 won trở lên đã lọt vào mắt cô.
샴푸는 만 오천 원이었기 때문에 쿠폰을 쓰려고 이것저것 장바구니에 더 담았어요.
Vì dầu gội chỉ có 15.000 won nên để dùng được phiếu, cô bỏ thêm đủ thứ vào giỏ hàng.
쿠폰으로 만 원을 할인받았는데도 불구하고 결국 처음 계획보다 세 배 가까운 돈을 냈어요.
Dù đã được giảm 10.000 won nhờ phiếu, cuối cùng cô vẫn trả gần gấp ba số tiền dự định ban đầu.
새로 산 물건들 중에는 당장 필요하지 않은 것이 대부분이었어요.
Phần lớn những món mới mua đều không cần thiết ngay lúc đó.
할인을 받으려다가 오히려 돈을 더 쓰게 된 것이죠.
Muốn được giảm giá, ai ngờ lại tiêu nhiều tiền hơn.
그 후 가영 씨는 쿠폰을 쓰기 전에 원래 사려던 물건 값만 따로 계산해 봐요.
Từ đó, trước khi dùng phiếu giảm giá, Gayoung tính riêng giá của món đồ định mua ban đầu.
할인보다 중요한 것은 정말 필요한 물건인지 따져 보는 것이라고 생각하게 됐어요.
Cô bắt đầu nghĩ rằng điều quan trọng hơn giảm giá là cân nhắc xem món đồ có thật sự cần không.
Ban đầu Gayoung định mua gì?
  • Định mua một chiếc túi giá 50.000 won.
  • Định mua phiếu giảm giá.
  • Định mua bộ mỹ phẩm.
  • Định mua dầu gội. ✓
Vì sao Gayoung bỏ thêm đồ vào giỏ hàng?
  • Muốn mua đủ số tiền để dùng được phiếu. ✓
  • Cần quà để tặng bạn.
  • Phí giao hàng không miễn phí.
  • Dầu gội đã bán hết.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
  • Phiếu giảm giá phải dùng ngay khi nhận mới có lợi.
  • Mua sắm trực tuyến lúc nào cũng đắt hơn.
  • Nên mua nhiều dầu gội một lần.
  • Hơn cả giảm giá, phải cân nhắc xem có thật sự cần không. ✓

👢 Mua một lần, mua cho tốt

저는 지난 삼 년 동안 겨울마다 싼 부츠를 새로 샀어요.
Suốt ba năm qua, mùa đông nào tôi cũng mua một đôi bốt rẻ mới.
값은 쌌지만 한 계절만 신으면 밑창이 떨어지거나 물이 새곤 했어요.
Giá thì rẻ nhưng chỉ đi được một mùa là đế bong ra hoặc bị thấm nước.
올해도 싼 부츠를 사려고 하자 할아버지께서 그동안 쓴 돈을 계산해 보라고 하셨어요.
Năm nay khi tôi lại định mua bốt rẻ, ông bảo tôi thử tính xem từ trước đến giờ đã tiêu bao nhiêu tiền.
계산해 보니 세 켤레 값을 합친 금액이 튼튼한 부츠 한 켤레 값보다 많았어요.
Tính ra thì tổng tiền ba đôi còn nhiều hơn giá một đôi bốt bền chắc.
할아버지께서는 “싼 걸 해마다 사느니 좋은 걸 하나 사서 오래 신는 게 낫다.” 하고 말씀하셨어요.
Ông nói: “Thay vì năm nào cũng mua đồ rẻ, thà mua một đôi tốt rồi đi lâu còn hơn.”
그래서 올해는 조금 무리해서 품질이 좋은 가죽 부츠를 한 켤레 샀어요.
Vì vậy năm nay tôi cố gắng chi mạnh tay một chút và mua một đôi bốt da chất lượng tốt.
처음에는 가격 때문에 망설였지만 한겨울 눈길에서도 발이 전혀 젖지 않았어요.
Lúc đầu tôi đã do dự vì giá cả, nhưng ngay cả trên đường tuyết giữa mùa đông, chân tôi cũng không hề bị ướt.
물건을 살 때는 가격표보다 얼마나 오래 쓸 수 있는지를 먼저 봐야 한다는 것을 배웠어요.
Tôi học được rằng khi mua đồ, phải xem có dùng được bao lâu trước khi nhìn vào bảng giá.
Vì sao người viết năm nào cũng mua bốt mới?
  • Mốt thay đổi mỗi năm.
  • Bốt rẻ nhanh hỏng. ✓
  • Định mua tặng ông.
  • Chân cứ lớn lên mãi.
Lý do phù hợp nhất khiến ông bảo người viết tính tiền là gì?
  • Ông muốn trả tiền bốt thay cho cháu.
  • Ông muốn quyết định cho bao nhiêu tiền tiêu vặt.
  • Ông muốn cho thấy đã tốn nhiều tiền hơn cho bốt rẻ. ✓
  • Ông muốn bắt cháu học toán.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài viết?
  • Bốt da không bị thấm nước ngay cả trên đường tuyết. ✓
  • Năm nay người viết lại mua bốt rẻ.
  • Ba đôi rẻ hơn một đôi bốt tốt.
  • Ông đã mua bốt cho người viết.

🚗 Có nên mua xe hơi không

현우 씨는 회사에서 가까운 곳으로 이사한 뒤에 차를 살지 말지 고민했어요.
Sau khi chuyển đến chỗ gần công ty, anh Hyunwoo phân vân không biết có nên mua xe hơi hay không.
출퇴근은 걸어서 할 수 있었지만 주말에 여행을 갈 때는 차가 있으면 편할 것 같았어요.
Anh có thể đi bộ đi làm, nhưng nghĩ rằng khi đi du lịch cuối tuần thì có xe sẽ tiện hơn.
그는 자동차 할부금에 보험료, 주차비, 기름값까지 한 달 비용을 모두 적어 봤어요.
Anh thử ghi ra tất cả chi phí hằng tháng, từ tiền trả góp xe, phí bảo hiểm, phí gửi xe cho đến tiền xăng.
계산해 보니 한 달에 두세 번 탈 차에 월급의 삼분의 일 가까이 들어갈 것 같았어요.
Tính ra thì chiếc xe mỗi tháng chỉ đi hai, ba lần lại có vẻ ngốn gần một phần ba tiền lương.
현우 씨는 가끔 탈 차를 빚까지 내서 살 바에야 필요할 때만 빌려 타는 게 낫다고 결론을 내렸어요.
Anh Hyunwoo kết luận rằng thay vì phải vay nợ để mua chiếc xe thỉnh thoảng mới đi, thà chỉ thuê xe khi cần thì hơn.
그래서 시간 단위로 빌릴 수 있는 차량 공유 서비스에 가입했어요.
Vì vậy, anh đã đăng ký một dịch vụ chia sẻ xe cho thuê theo giờ.
차를 사지 않고 아낀 돈은 매달 집을 마련하기 위한 통장에 넣고 있어요.
Số tiền tiết kiệm được nhờ không mua xe, mỗi tháng anh đều gửi vào tài khoản dành để mua nhà.
물론 나중에 생활이 바뀌면 그때 다시 따져 볼 거라고 해요.
Tất nhiên, anh nói rằng sau này nếu cuộc sống thay đổi thì lúc đó sẽ cân nhắc lại.
Vì sao anh Hyunwoo nghĩ rằng có xe thì sẽ tốt?
  • Công ty quá xa nhà.
  • Có vẻ sẽ tiện khi đi du lịch cuối tuần. ✓
  • Một người bạn định bán xe với giá rẻ.
  • Anh chuyển đến nơi không có phương tiện công cộng.
Vì sao anh Hyunwoo quyết định không mua xe?
  • Anh vẫn chưa có bằng lái xe.
  • Anh không tìm được chỗ đỗ xe.
  • Không đi thường xuyên mà chi phí lại quá lớn. ✓
  • Ngân hàng từ chối cho anh vay.
Điều nào sau đây đúng với nội dung bài đọc?
  • Anh Hyunwoo đã mua xe mới trả góp.
  • Anh Hyunwoo lái xe đi làm mỗi ngày.
  • Anh Hyunwoo chỉ dùng tiền tiết kiệm được để đi du lịch.
  • Anh Hyunwoo thuê xe khi cần. ✓
Luyện tập miễn phí trong ứng dụng →