16 bài đọc trình độ TOPIK II thuộc chủ đề “Thời tiết”, mỗi bài có bản dịch từng câu và câu hỏi đọc hiểu.
🌀 Trước khi bão đến
여름이 끝나 갈 무렵 남쪽 바다에서 큰 태풍이 올라온다는 예보가 나왔어요.
Vào lúc mùa hè sắp kết thúc, dự báo thời tiết cho biết một cơn bão lớn đang tiến lên từ vùng biển phía nam.
한국에는 주로 칠월에서 구월 사이에 태풍이 찾아와 강한 바람과 많은 비를 몰고 와요.
Ở Hàn Quốc, bão chủ yếu đến trong khoảng từ tháng Bảy đến tháng Chín, mang theo gió mạnh và mưa lớn.
그날 저녁 작은 어촌의 이장님이 군청 회의에 다녀온 뒤 주민들을 마을 회관에 모았어요.
Tối hôm đó, trưởng thôn của một làng chài nhỏ đi họp ở huyện về rồi tập trung người dân tại nhà văn hóa thôn.
맨 앞에 앉은 순자 할머니가 “그래, 군청에서는 배를 언제까지 묶어 두잡디까?” 하고 물으셨어요.
Bà Sunja ngồi ở hàng đầu hỏi: “Thế huyện bảo buộc thuyền lại đến khi nào?”
이장님은 내일 정오까지 모든 배를 항구에 단단히 묶고 바다에 나가지 말자고 했다고 전했어요.
Trưởng thôn truyền đạt rằng huyện đề nghị buộc chặt tất cả thuyền vào cảng trước trưa mai và không ra khơi.
주민들은 밤늦게까지 바람에 날아갈 만한 물건을 치우고 지붕과 창문을 살폈어요.
Người dân thức đến khuya dọn những đồ vật có thể bị gió cuốn bay và kiểm tra mái nhà, cửa sổ.
이틀 뒤 태풍이 지나가면서 비바람이 거세게 몰아쳤지만 마을에는 큰 피해가 없었어요.
Hai ngày sau, bão đi qua với mưa gió dữ dội, nhưng làng không bị thiệt hại lớn.
할머니는 미리 준비한 덕분에 모두 무사했다며 이장님의 손을 꼭 잡아 주셨어요.
Bà nói nhờ chuẩn bị trước nên mọi người đều bình an, rồi nắm chặt tay trưởng thôn.
Huyện đã đề nghị điều gì?
- Buộc thuyền vào cảng trước buổi trưa. ✓
- Toàn bộ người dân rời khỏi làng.
- Ở lại qua đêm tại nhà văn hóa thôn.
- Đánh bắt cá trước khi bão đến.
Vì sao làng không bị thiệt hại lớn?
- Vì bão đã đi chệch khỏi làng.
- Vì hầu như không có mưa.
- Vì người dân đã chuẩn bị trước. ✓
- Vì huyện đã cử người đến.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Bão chủ yếu đến Hàn Quốc vào mùa xuân.
- Trưởng thôn đã đi họp ở huyện. ✓
- Bà không đến cuộc họp.
- Người dân kiểm tra mái nhà sau khi bão đi qua.
🏔️ Gió lạnh trên núi mùa đông
올해 일월에 저는 친구 준서와 함께 눈 덮인 겨울 산에 올랐어요.
Tháng Một năm nay, tôi cùng bạn Junseo leo lên một ngọn núi mùa đông phủ đầy tuyết.
산 아래는 영하 삼 도 정도여서 우리는 생각보다 춥지 않다고 느꼈어요.
Dưới chân núi khoảng âm ba độ nên chúng tôi thấy không lạnh như mình nghĩ.
하지만 산에서는 보통 백 미터 올라갈 때마다 기온이 영 점 육 도쯤 내려가요.
Nhưng trên núi, cứ lên cao một trăm mét thì nhiệt độ thường giảm khoảng 0,6 độ.
게다가 능선에 올라서자 세찬 바람 때문에 체감 온도가 훨씬 낮아졌어요.
Thêm vào đó, khi lên đến sống núi, gió mạnh khiến nhiệt độ cảm nhận thấp hơn nhiều.
대피소 앞에서 만난 할아버지는 “관리소 직원이 여기서부터는 꼭 아이젠을 신으라오.” 하고 알려 주셨어요.
Một ông cụ chúng tôi gặp trước trạm trú ẩn nói: “Nhân viên ban quản lý bảo từ đây trở đi nhất định phải mang đinh chống trượt.”
우리는 아이젠을 신고 두꺼운 장갑을 낀 뒤 미끄러운 길을 천천히 걸었어요.
Chúng tôi mang đinh chống trượt, đeo găng tay dày rồi chậm rãi bước trên con đường trơn trượt.
정상에서는 손가락이 얼 것 같아서 사진 몇 장만 찍고 바로 내려왔어요.
Trên đỉnh núi, ngón tay như sắp đông cứng nên chúng tôi chỉ chụp vài tấm ảnh rồi xuống ngay.
그날 이후 저는 겨울 산에 갈 때 산 아래 기온만 보고 판단하지 않아요.
Từ hôm đó, khi đi núi mùa đông, tôi không còn chỉ nhìn nhiệt độ dưới chân núi để phán đoán nữa.
Ông cụ đã truyền đạt lời gì?
- Bảo đừng lên đỉnh núi.
- Bảo nghỉ ở trạm trú ẩn rồi hãy đi tiếp.
- Bảo đừng bỏ mũ ra.
- Bảo nhất định phải mang đinh chống trượt. ✓
Vì sao trên sống núi cảm thấy lạnh hơn?
- Vì gió thổi mạnh. ✓
- Vì tuyết đột nhiên rơi.
- Vì mặt trời đã lặn.
- Vì họ làm mất găng tay.
Qua bài đọc này có thể biết được điều gì?
- Núi mùa đông thì dưới chân núi là lạnh nhất.
- Gió không liên quan gì đến nhiệt độ cảm nhận.
- Trên đỉnh núi không cần đinh chống trượt.
- Trên núi có thể lạnh hơn dưới chân núi rất nhiều. ✓
🌆 Ngôi sao sáng nhất lúc chạng vạng
초등학생 도윤이는 방학 동안 시골 할아버지 댁에서 지냈어요.
Cậu học sinh tiểu học Doyun đã ở nhà ông nội ở quê trong kỳ nghỉ.
어느 날 해가 진 직후 서쪽 하늘에 유난히 밝은 별 하나가 반짝였어요.
Một hôm, ngay sau khi mặt trời lặn, một ngôi sao sáng khác thường lấp lánh trên bầu trời phía tây.
할아버지는 옛날 사람들이 저 별을 개밥바라기라고 불렀다고 이야기해 주셨어요.
Ông kể rằng người xưa gọi ngôi sao đó là Gaebapbaragi.
개가 저녁밥을 기다릴 무렵에 뜬다고 해서 그런 이름이 붙었대요.
Nghe nói nó có tên như vậy vì xuất hiện vào lúc chó đang chờ bữa tối.
그러고는 옆에 계신 할머니를 돌아보며 “임자, 천문대 선생 말로는 저건 별이 아니라 금성이라는 행성이라오.” 하고 덧붙이셨어요.
Rồi ông quay sang bà đang ngồi bên cạnh và nói thêm: “Bà nó ơi, thầy ở đài thiên văn bảo cái đó không phải ngôi sao mà là hành tinh tên là sao Kim đấy.”
금성은 해와 달 다음으로 밝게 보여서 새벽 하늘에서는 샛별이라고도 불려요.
Sao Kim trông sáng nhất chỉ sau mặt trời và mặt trăng, và trên bầu trời lúc rạng sáng nó còn được gọi là Saetbyeol, tức sao Mai.
도윤이는 저녁별과 새벽별이 같은 금성이라는 사실에 깜짝 놀랐어요.
Doyun rất ngạc nhiên khi biết sao Hôm và sao Mai đều là cùng một sao Kim.
그 뒤로 도윤이는 매일 저녁 할아버지와 마당에 나가 금성을 찾아보았어요.
Từ đó, tối nào Doyun cũng cùng ông ra sân tìm sao Kim.
Vì sao ngôi sao được đặt tên là Gaebapbaragi?
- Vì chó nhìn thấy ngôi sao đó thì sủa.
- Vì nó xuất hiện vào khoảng lúc chó chờ bữa tối. ✓
- Vì nó mọc lên khi chó ăn lúc rạng sáng.
- Vì hình dạng ngôi sao giống con chó.
Ông đã nghe thầy ở đài thiên văn nói điều gì?
- Rằng ngôi sao đó sắp biến mất.
- Rằng sao Kim sáng hơn mặt trời.
- Rằng ngôi sao sáng đó là sao Kim. ✓
- Rằng ngôi sao đó gần hơn mặt trăng.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Saetbyeol và Gaebapbaragi là cùng một thiên thể. ✓
- Sao Kim được nhìn thấy rõ nhất vào nửa đêm.
- Doyun đã ngắm sao Kim ở đài thiên văn.
- Ông lần đầu tiên nhìn thấy sao Kim.
☔ Khi mùa mưa bắt đầu
유월 하순이 되자 할아버지는 라디오 일기 예보에 부쩍 귀를 기울이셨어요.
Khi đến cuối tháng Sáu, ông tôi bắt đầu chăm chú nghe dự báo thời tiết trên radio hơn hẳn.
한국에서는 보통 이 무렵부터 한 달 정도 비가 자주 내리는 장마가 이어져요.
Ở Hàn Quốc, thường từ khoảng thời gian này sẽ có mùa mưa kéo dài chừng một tháng, mưa rất thường xuyên.
장마 전선은 대개 제주도에서 시작해 남부 지방을 거쳐 중부 지방으로 올라가요.
Front mưa thường bắt đầu từ đảo Jeju, đi qua các vùng phía nam rồi lên các vùng miền trung.
어느 날 아침 할아버지는 할머니께 “여보, 라디오에서 그러는데 이번 주말부터 장마가 시작된다오.” 하고 말씀하셨어요.
Một buổi sáng, ông nói với bà: “Bà nó ơi, radio bảo từ cuối tuần này là bắt đầu mùa mưa đấy.”
그래서 우리는 토요일이 되기 전에 텃밭의 고추와 상추를 서둘러 거두었어요.
Vì vậy trước khi đến thứ Bảy, chúng tôi vội vàng thu hoạch ớt và rau xà lách trong vườn.
또 배수구에 쌓인 흙과 나뭇잎을 치우고 눅눅해지기 쉬운 이불도 햇볕에 바짝 말렸어요.
Chúng tôi còn dọn đất và lá cây đọng ở cống thoát nước, rồi phơi khô những chiếc chăn dễ bị ẩm dưới nắng.
예보대로 주말부터 비가 쏟아졌고 그 뒤로 며칠 동안 해를 보기 어려웠어요.
Đúng như dự báo, từ cuối tuần mưa trút xuống, và mấy ngày sau đó khó mà thấy được mặt trời.
미리 준비해 둔 덕분에 할아버지 댁은 긴 장마에도 별 탈 없이 지낼 수 있었어요.
Nhờ chuẩn bị trước nên nhà ông bà đã vượt qua mùa mưa dài mà không gặp trục trặc gì.
Ông đã nghe được gì trên radio?
- Rằng tuần này bão sẽ đến.
- Rằng từ cuối tuần sẽ bắt đầu mùa mưa. ✓
- Rằng mùa mưa đã kết thúc rồi.
- Rằng cuối tuần trời sẽ quang đãng.
Vì sao gia đình thu hoạch rau trước thứ Bảy?
- Vì phải mang rau ra chợ bán.
- Vì bà sắp chuyển nhà.
- Vì mùa mưa sẽ mưa liên tục. ✓
- Vì rau đã mọc quá lớn.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Mùa mưa thường kết thúc chỉ sau một tuần.
- Mùa mưa bắt đầu trước ở các vùng miền trung.
- Trái với dự báo, cuối tuần trời không mưa.
- Front mưa thường đi từ nam lên bắc. ✓
🌘 Đêm mặt trăng hóa đỏ
대학 천문 동아리 단체 대화방에 그날 밤 개기 월식이 있다는 소식이 올라왔어요.
Trong nhóm chat của câu lạc bộ thiên văn ở trường đại học có tin rằng đêm đó sẽ có nguyệt thực toàn phần.
저녁에 룸메이트 하은이가 “민재 선배가 너도 오늘 밤 월식 보러 가냐데.” 하고 전해 주었어요.
Buổi tối, bạn cùng phòng Haeun nhắn lại với tôi: “Anh Minjae hỏi tối nay cậu có đi xem nguyệt thực không.”
저는 바로 가겠다고 답하고 두꺼운 외투를 챙겨 학교 옥상으로 올라갔어요.
Tôi trả lời ngay là sẽ đi, rồi mang theo áo khoác dày lên sân thượng của trường.
월식은 태양과 달 사이에 지구가 들어가 지구의 그림자가 달을 가릴 때 일어나요.
Nguyệt thực xảy ra khi Trái Đất nằm giữa mặt trời và mặt trăng, và bóng của Trái Đất che khuất mặt trăng.
달이 완전히 가려졌는데도 사라지지 않고 붉은 구릿빛으로 보여서 모두 탄성을 질렀어요.
Dù mặt trăng đã bị che hoàn toàn nhưng không biến mất mà lại có màu đồng đỏ, khiến ai nấy đều thốt lên trầm trồ.
선배는 지구의 대기를 지나며 굴절된 붉은빛이 그림자 속까지 들어가기 때문이라고 설명했어요.
Anh Minjae giải thích rằng đó là vì ánh sáng đỏ bị khúc xạ khi đi qua bầu khí quyển của Trái Đất đã lọt vào tận bên trong vùng bóng.
일식과 달리 월식은 맨눈으로 봐도 안전해서 망원경이 없는 사람도 편하게 즐길 수 있었어요.
Khác với nhật thực, nguyệt thực có thể xem bằng mắt thường một cách an toàn, nên cả những người không có kính thiên văn cũng thoải mái thưởng thức.
그날 밤 옥상에서 본 붉은 달은 제 대학 생활에서 가장 기억에 남는 장면이 되었어요.
Vầng trăng đỏ tôi ngắm từ sân thượng đêm ấy đã trở thành cảnh tượng đáng nhớ nhất trong đời sinh viên của tôi.
Haeun đã nhắn lại với người viết điều gì?
- Rằng anh Minjae hỏi có đi xem nguyệt thực không. ✓
- Rằng anh Minjae bảo đừng đến xem nguyệt thực.
- Rằng anh Minjae muốn mượn kính thiên văn.
- Rằng anh Minjae sẽ để cửa sân thượng mở sẵn.
Vì sao khi nguyệt thực toàn phần, mặt trăng trông có màu đỏ?
- Vì mặt trăng tự phát ra ánh sáng đỏ.
- Vì mặt trời che kín hoàn toàn mặt trăng.
- Vì ánh sáng đỏ bị khúc xạ trong khí quyển chiếu tới. ✓
- Vì mặt trăng đến gần Trái Đất nhất.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Khi nguyệt thực, mặt trăng biến mất hoàn toàn.
- Xem nguyệt thực bằng mắt thường là an toàn. ✓
- Người viết chỉ xem nguyệt thực qua kính thiên văn.
- Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng nằm giữa mặt trời và Trái Đất.
🌈 Cầu vồng xuất hiện ở đâu
여름 오후에 한바탕 소나기가 지나가고 동쪽 하늘에 커다란 무지개가 떴어요.
Một buổi chiều hè, sau khi cơn mưa rào đi qua, một cầu vồng thật lớn hiện ra trên bầu trời phía đông.
할머니와 통화를 마친 동생 하준이는 한참 동안 창밖만 바라보고 있었어요.
Em trai tôi là Hajun, sau khi nói chuyện điện thoại với bà xong, cứ nhìn ra ngoài cửa sổ hồi lâu.
제가 “할머니가 너한테 무지개가 왜 생기냐디?” 하고 묻자 동생이 고개를 끄덕였어요.
Khi tôi hỏi: “Bà hỏi em vì sao có cầu vồng à?”, em trai tôi gật đầu.
그래서 저는 햇빛이 공기 중의 작은 물방울 속에서 꺾이고 반사되며 여러 색으로 나뉜다고 설명했어요.
Thế là tôi giải thích rằng ánh nắng bị khúc xạ và phản xạ bên trong những giọt nước nhỏ trong không khí rồi tách thành nhiều màu.
또 무지개는 항상 해의 반대쪽에 생겨서 해를 등지고 서야 볼 수 있다고 알려 주었어요.
Tôi còn cho em biết cầu vồng luôn xuất hiện ở phía đối diện mặt trời, nên phải đứng quay lưng về phía mặt trời mới nhìn thấy được.
동생은 오후라서 해가 서쪽에 있고 무지개가 동쪽에 떴다는 것을 금방 알아차렸어요.
Em tôi nhanh chóng nhận ra rằng vì là buổi chiều nên mặt trời ở phía tây, còn cầu vồng xuất hiện ở phía đông.
하준이는 다시 할머니께 전화를 걸어 방금 배운 내용을 신이 나서 설명해 드렸어요.
Hajun gọi điện lại cho bà và hào hứng giải thích những gì vừa học được.
할머니는 손자가 선생님이 다 되었다며 전화기 너머로 크게 웃으셨어요.
Bà cười lớn qua điện thoại, nói rằng cháu trai đã thành thầy giáo thật rồi.
Bà đã hỏi Hajun điều gì?
- Hỏi khi nào cơn mưa rào tạnh.
- Hỏi cầu vồng có mấy màu.
- Hỏi khi nào Hajun đến chơi.
- Hỏi vì sao có cầu vồng. ✓
Vì sao hôm đó cầu vồng xuất hiện trên bầu trời phía đông?
- Vì là buổi chiều nên mặt trời ở phía tây. ✓
- Vì mưa rào chỉ rơi ở phía đông.
- Vì mặt trời đang ở trên bầu trời phía đông.
- Vì gió thổi về phía đông.
Qua bài đọc này có thể biết được điều gì?
- Cầu vồng xuất hiện ở cùng phía với mặt trời.
- Cầu vồng chỉ xuất hiện trước khi mưa.
- Cầu vồng xuất hiện cả khi không có ánh nắng.
- Muốn nhìn thấy cầu vồng thì phải đứng quay lưng về phía mặt trời. ✓
🌌 Mùa đông dưới cực quang
지난겨울 저는 교환 학생으로 핀란드 북부의 작은 도시에서 지냈어요.
Mùa đông năm ngoái, tôi sống ở một thành phố nhỏ phía bắc Phần Lan với tư cách sinh viên trao đổi.
북극권에 가까운 그곳은 십이월이 되자 낮이 몇 시간밖에 되지 않았어요.
Nơi đó gần vòng Bắc Cực, nên khi đến tháng Mười Hai, ban ngày chỉ còn vài tiếng.
어느 날 한국에 있는 동생 예린이가 전화로 “엄마가 거기는 정말 낮이 그렇게 짧으냐데.” 하고 전했어요.
Một hôm, em gái Yerin ở Hàn Quốc gọi điện nhắn: “Mẹ hỏi ở đó ban ngày có thật là ngắn thế không.”
저는 낮이 짧아서 아쉽긴 하지만 그 대신 긴 밤하늘에서 오로라를 볼 수 있다고 대답했어요.
Tôi trả lời rằng ngày ngắn thì cũng tiếc thật, nhưng bù lại có thể ngắm cực quang trên bầu trời đêm dài.
오로라는 태양에서 날아온 전기를 띤 입자가 극지방 하늘의 공기와 부딪치며 빛을 내는 현상이에요.
Cực quang là hiện tượng các hạt mang điện bay đến từ mặt trời va chạm với không khí trên bầu trời vùng cực và phát ra ánh sáng.
그날 밤에는 초록빛 오로라가 커튼처럼 흔들리며 하늘을 가로질렀어요.
Đêm hôm đó, cực quang màu xanh lục lay động như tấm rèm, vắt ngang bầu trời.
저는 영하의 추위도 잊은 채 그 모습을 동영상으로 찍어 가족에게 보냈어요.
Quên cả cái lạnh dưới không độ, tôi quay video cảnh đó rồi gửi cho gia đình.
다음 날 엄마는 짧은 낮이 걱정이었는데 이제는 부럽기만 하다는 답장을 보내셨어요.
Hôm sau, mẹ nhắn lại rằng lúc trước lo vì ngày ngắn, nhưng giờ thì chỉ thấy ghen tị thôi.
Câu hỏi của mẹ mà Yerin nhắn lại là gì?
- Hỏi ban đêm ở đó có quá lạnh không.
- Hỏi ban ngày ở đó có thật là ngắn không. ✓
- Hỏi đã xem cực quang chưa.
- Hỏi khi nào về Hàn Quốc.
Nguyên nhân đúng tạo ra cực quang là gì?
- Vì ánh trăng phản chiếu trên tuyết.
- Vì ánh đèn thành phố chiếu lên mây.
- Vì các hạt từ mặt trời va chạm với khí quyển. ✓
- Vì băng ở Bắc Cực phát sáng.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Mẹ đã ghen tị sau khi xem video. ✓
- Người viết không xem được cực quang vì lạnh.
- Cực quang đêm hôm đó có màu đỏ.
- Phía bắc Phần Lan có ngày dài vào mùa đông.
🌊 Con đường hiện ra giữa biển
봄 방학에 우리 가족은 바닷물이 갈라지는 현상을 보러 진도에 갔어요.
Vào kỳ nghỉ xuân, gia đình tôi đến Jindo để xem hiện tượng nước biển rẽ đôi.
바닷물은 주로 달이 끌어당기는 힘 때문에 하루에 두 번 정도 들어왔다 나가요.
Nước biển lên xuống khoảng hai lần mỗi ngày, chủ yếu do lực hút của mặt trăng.
특히 물이 아주 많이 빠지는 날에는 섬과 섬 사이에 넓은 모랫길이 드러나요.
Đặc biệt vào những ngày nước rút rất sâu, giữa các hòn đảo lộ ra một con đường cát rộng.
사람들은 장화를 신고 그 길을 따라 걸으며 조개를 줍기도 했어요.
Mọi người mang ủng cao su đi dọc theo con đường đó, có người còn nhặt cả nghêu sò.
그때 해변에 남아 계시던 엄마가 앞서 걷던 여동생 서진이에게 전화를 하셨어요.
Lúc đó, mẹ tôi ở lại trên bãi biển đã gọi điện cho em gái Seojin đang đi phía trước.
통화가 끝나자 아빠가 “엄마가 너한테 길 옆 물이 벌써 깊으냐디?” 하고 물으셨어요.
Khi cuộc gọi kết thúc, bố hỏi: “Mẹ hỏi con nước bên cạnh đường đã sâu chưa à?”
서진이가 그렇다고 하자 아빠는 길 양옆을 살피시고는 물이 다시 차오르기 전에 서둘러 돌아가자고 하셨어요.
Khi Seojin nói đúng vậy, bố nhìn hai bên đường rồi bảo cả nhà nhanh chóng quay về trước khi nước dâng lên lại.
우리가 해변에 도착하고 얼마 지나지 않아 그 길은 다시 바닷속으로 사라졌어요.
Chúng tôi về đến bãi biển chưa được bao lâu thì con đường đó lại biến mất vào lòng biển.
Con đường trên biển lộ ra khi nào?
- Vào những đêm không thấy trăng.
- Vào những ngày nước rút rất sâu. ✓
- Vào những ngày gió thổi mạnh.
- Vào ngày hôm sau một trận mưa lớn.
Vì sao bố bảo nhanh chóng quay về?
- Vì Seojin bị đau chân.
- Vì đã nhặt đủ nghêu sò rồi.
- Vì nước sẽ dâng lên lại. ✓
- Vì mặt trời sắp lặn.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Con đường trên biển lộ ra suốt cả ngày.
- Gia đình đi thuyền sang đảo.
- Nước biển chỉ rút một lần mỗi ngày.
- Nước biển lên xuống do ảnh hưởng của mặt trăng. ✓
❄️ Cuộc gọi tuyết đầu mùa của ông
어릴 때 저는 겨울이 오면 첫눈이 언제 오는지 날마다 하늘만 쳐다보는 아이였어요.
Hồi nhỏ, tôi là đứa trẻ cứ đến mùa đông là ngày nào cũng ngước nhìn bầu trời, chờ xem khi nào tuyết đầu mùa rơi.
그런 저를 보고 산골 마을에 사시는 할아버지가 전화로 재미있는 약속을 하나 하셨어요.
Thấy tôi như vậy, ông tôi sống ở một làng trên núi đã hứa với tôi một điều thú vị qua điện thoại.
할아버지는 산에는 도시보다 첫눈이 일찍 오니까 눈이 오면 제일 먼저 전화해 주마고 하셨어요.
Ông bảo trên núi tuyết đầu mùa đến sớm hơn thành phố, nên khi tuyết rơi ông sẽ gọi cho tôi đầu tiên.
높은 곳일수록 기온이 낮아서 산간 마을에는 도시보다 첫눈이 일찍 내리는 편이래요.
Nghe nói nơi càng cao thì nhiệt độ càng thấp, nên ở các làng miền núi tuyết đầu mùa thường rơi sớm hơn thành phố.
그해 시월 말 어느 새벽, 정말로 할아버지에게서 눈이 온다는 전화가 걸려 왔어요.
Một sáng sớm cuối tháng Mười năm đó, ông thật sự gọi điện báo tuyết đang rơi.
할아버지는 휴대폰을 창밖으로 내밀고 눈 내리는 소리를 들려주시겠다며 한참을 웃으셨어요.
Ông đưa điện thoại ra ngoài cửa sổ, nói sẽ cho tôi nghe tiếng tuyết rơi, rồi cười mãi.
우리 동네에는 그로부터 한 달쯤 지나서야 첫눈이 내렸어요.
Ở khu nhà tôi, phải khoảng một tháng sau đó tuyết đầu mùa mới rơi.
지금도 해마다 가을이 깊어지면 저는 할아버지의 첫눈 전화를 기다려요.
Đến giờ, năm nào cứ vào cuối thu tôi lại chờ cuộc gọi tuyết đầu mùa của ông.
Ông đã hứa điều gì?
- Gọi điện đầu tiên khi tuyết đầu mùa rơi. ✓
- Đến đón cháu vào kỳ nghỉ đông.
- Gửi ảnh người tuyết.
- Chuyển lên thành phố sống.
Vì sao tuyết đầu mùa đến sớm ở làng của ông?
- Vì nơi đó gần biển.
- Vì ông thích tuyết.
- Vì là nơi cao nên nhiệt độ thấp. ✓
- Vì trong làng có rất nhiều cây.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Ông đã không giữ được lời hứa.
- Ở khu nhà của người này, tuyết đầu mùa đến muộn hơn. ✓
- Ở khu nhà của người này, tuyết đầu mùa đến trước.
- Ông đã gọi điện vào đầu tháng Mười.
⚡ Sấm sét trên sống núi
여름 휴가 때 태민 씨는 혼자 높은 산의 능선을 따라 걷는 산행에 나섰어요.
Vào kỳ nghỉ hè, anh Taemin một mình đi leo núi dọc theo sống núi của một ngọn núi cao.
오후가 되자 하늘에 거대한 먹구름이 솟아오르더니 멀리서 번개가 번쩍였어요.
Đến chiều, những đám mây đen khổng lồ cuồn cuộn bốc lên trên bầu trời, và từ xa tia chớp lóe sáng.
빛은 소리보다 훨씬 빨라서 번개가 보인 뒤 몇 초가 지나야 천둥소리가 들려요.
Ánh sáng nhanh hơn âm thanh rất nhiều, nên phải vài giây sau khi thấy tia chớp mới nghe được tiếng sấm.
번개를 본 뒤 천둥이 들릴 때까지 약 삼 초가 걸리면 일 킬로미터쯤 떨어진 곳에 친 거예요.
Nếu từ lúc thấy tia chớp đến khi nghe tiếng sấm mất khoảng ba giây thì sét đã đánh ở nơi cách khoảng một ki-lô-mét.
태민 씨가 세어 보니 그 간격이 점점 짧아지고 있었어요.
Anh Taemin thử đếm thì thấy khoảng cách đó ngày càng ngắn lại.
대피소에 다다르자 나이 지긋한 관리인이 “천둥이 이렇게 가까운데 그래도 정상까지 올라가시렵니까?” 하고 물었어요.
Khi đến trạm trú ẩn, người quản lý lớn tuổi hỏi: “Sấm gần thế này mà cậu vẫn định lên đến đỉnh sao?”
관리인은 천둥소리가 들리면 이미 번개가 칠 수 있는 거리라며 능선과 큰 나무 곁을 피하라고 했어요.
Người quản lý nói rằng nếu nghe thấy tiếng sấm thì đã ở trong khoảng cách sét có thể đánh tới, và dặn tránh xa sống núi và những cây lớn.
태민 씨는 정상을 포기하고 대피소 안에서 폭풍이 지나가기를 기다렸어요.
Anh Taemin từ bỏ việc lên đỉnh và ở trong trạm trú ẩn chờ cơn bão đi qua.
Người quản lý đã hỏi anh Taemin điều gì?
- Hỏi anh đã thấy tia chớp mấy lần.
- Hỏi anh đã xuất phát từ đâu.
- Hỏi anh có ngủ lại ở trạm trú ẩn không.
- Hỏi anh có còn định lên đến đỉnh không. ✓
Khoảng cách giữa tia chớp và tiếng sấm ngắn lại có nghĩa là gì?
- Có nghĩa là sét đang ngày càng đến gần. ✓
- Có nghĩa là cơn bão sắp đi xa.
- Có nghĩa là ánh sáng đã chậm hơn âm thanh.
- Có nghĩa là mưa sắp tạnh.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Khi có sét, đứng dưới gốc cây lớn là an toàn.
- Tiếng sấm được nghe thấy trước tia chớp.
- Cuối cùng anh Taemin đã lên đến đỉnh.
- Nếu nghe thấy sấm thì đã ở trong khoảng cách sét có thể đánh tới. ✓
🕶️ Xem nhật thực an toàn
일식은 달이 태양과 지구 사이를 지나가면서 태양을 가리는 현상이에요.
Nhật thực là hiện tượng mặt trăng đi qua giữa mặt trời và Trái Đất rồi che khuất mặt trời.
부분 일식이 있던 날 과학 교사인 정우 선생님은 학생들을 운동장에 모았어요.
Vào ngày có nhật thực một phần, thầy Jeongwoo, giáo viên khoa học, đã tập trung học sinh ra sân trường.
선생님이 운동장 입구에 붙여 둔 안내문에는 “누가 해를 맨눈으로 오래 보랴마는 일식 날에는 호기심이 앞서기 쉽다”라고 적혀 있었어요.
Trên tờ thông báo thầy dán ở lối vào sân trường có ghi: “Ai lại nhìn mặt trời bằng mắt thường lâu bao giờ, nhưng vào ngày nhật thực thì tính tò mò dễ lấn át.”
선생님은 태양이 일부 가려져도 빛이 여전히 강해서 눈을 다칠 수 있다고 경고했어요.
Thầy cảnh báo rằng dù mặt trời bị che một phần, ánh sáng vẫn rất mạnh nên có thể làm hại mắt.
보통 선글라스로는 눈을 지킬 수 없어서 학생들은 일식 전용 안경을 쓰고 차례로 하늘을 보았어요.
Kính râm thông thường không thể bảo vệ mắt, nên học sinh đeo kính chuyên dụng xem nhật thực và lần lượt nhìn lên bầu trời.
안경이 없는 학생들은 종이에 작은 구멍을 뚫어 바닥에 비친 태양의 모습을 관찰했어요.
Những học sinh không có kính thì chọc một lỗ nhỏ trên tờ giấy để quan sát hình mặt trời chiếu xuống mặt đất.
바닥에는 한쪽이 가려져 초승달처럼 보이는 태양이 선명하게 비쳤어요.
Trên mặt đất hiện rõ hình mặt trời bị che một bên, trông giống như trăng lưỡi liềm.
그날 학생들은 신기한 현상도 안전하게 보는 방법을 알아야 제대로 즐길 수 있다는 것을 배웠어요.
Hôm đó, học sinh đã học được rằng ngay cả hiện tượng kỳ thú cũng phải biết cách xem an toàn thì mới tận hưởng trọn vẹn được.
Thầy đã cảnh báo điều gì?
- Khi có nhật thực thì không được ra sân trường.
- Mặt trời dù bị che một phần cũng có thể làm hại mắt. ✓
- Chỉ cần có kính râm là có thể nhìn mặt trời.
- Nhật thực chỉ có thể xem vào ban đêm.
Vì sao một số học sinh chọc lỗ trên giấy?
- Vì thầy giao làm bài tập về nhà.
- Vì ánh nắng quá yếu.
- Vì không có kính chuyên dụng. ✓
- Vì muốn xem hình dạng của mặt trăng.
Ý chính của bài đọc này là gì?
- Phải xem nhật thực bằng cách an toàn. ✓
- Xem nhật thực bằng mắt thường mới thấy rõ hơn.
- Chỉ có thể quan sát nhật thực ở trường học.
- Nhật thực lúc nào cũng thấy được bất kể thời tiết.
🌫️ Lạc trong sương sớm
지난가을 남편과 저는 강가에 사는 친구 집에 가려고 새벽에 집을 나섰어요.
Mùa thu năm ngoái, tôi và chồng ra khỏi nhà từ sáng sớm để đến nhà một người bạn sống bên bờ sông.
강 근처에 다다르자 짙은 안개가 끼어 바로 앞의 차도 잘 보이지 않았어요.
Khi đến gần sông, sương mù dày đặc bao phủ, đến cả chiếc xe ngay phía trước cũng khó nhìn thấy.
안개는 맑고 바람이 없는 밤에 땅 근처의 공기가 식으면서 수증기가 작은 물방울로 맺혀 생겨요.
Sương mù hình thành khi vào những đêm quang đãng, không có gió, không khí gần mặt đất lạnh đi và hơi nước ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ.
특히 강이나 호수 주변은 수증기가 많아서 가을 아침에 안개가 자주 끼어요.
Đặc biệt quanh sông hồ có nhiều hơi nước nên sương mù thường xuất hiện vào các buổi sáng mùa thu.
우리는 비상등을 켜고 천천히 달리다가 그만 갈림길을 지나쳐 한참을 헤맸어요.
Chúng tôi bật đèn khẩn cấp và chạy chậm, nhưng lỡ đi quá ngã rẽ và lạc đường một hồi lâu.
남편은 한 시간만 일찍 나왔으면 좋았을 거라며 아쉬워했어요.
Chồng tôi tiếc nuối nói giá mà ra khỏi nhà sớm hơn một tiếng thì tốt rồi.
저는 “우리가 더 일찍 출발했더란들 이 안개를 피할 수 있었겠어요?” 하고 웃었어요.
Tôi cười nói: “Dù mình có xuất phát sớm hơn thì liệu có tránh được trận sương mù này không?”
해가 뜨고 기온이 오르자 안개는 거짓말처럼 걷혔고 우리는 무사히 친구 집에 도착했어요.
Khi mặt trời mọc và nhiệt độ tăng lên, sương mù tan biến như chưa từng có, và chúng tôi đã đến nhà bạn an toàn.
Vì sao hai người bị lạc đường?
- Vì họ nhớ nhầm địa chỉ nhà bạn.
- Vì sương mù nên đi quá ngã rẽ. ✓
- Vì xe đột nhiên bị hỏng.
- Vì đèn khẩn cấp không bật được.
Lý do đúng khiến người viết nghĩ rằng xuất phát sớm hơn cũng vô ích là gì?
- Vì người bạn không dậy sớm.
- Vì sáng sớm đường còn kẹt xe hơn.
- Vì trước khi mặt trời mọc thì sương mù không tan. ✓
- Vì bên bờ sông đêm nào cũng mưa.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Sương mù dễ hình thành vào những đêm gió mạnh.
- Cuối cùng hai người đã không đến được nhà bạn.
- Khi nhiệt độ tăng, sương mù càng dày đặc hơn.
- Quanh sông thường có sương mù vào các buổi sáng mùa thu. ✓
☄️ Chờ sao chổi trở lại
할아버지는 젊은 시절 밤하늘에서 핼리 혜성을 보셨던 이야기를 자주 들려주셨어요.
Ông tôi thường kể cho tôi nghe chuyện hồi trẻ ông đã nhìn thấy sao chổi Halley trên bầu trời đêm.
핼리 혜성은 태양 주위를 돌며 약 칠십육 년마다 한 번씩 지구 가까이 찾아오는 혜성이에요.
Sao chổi Halley quay quanh mặt trời và cứ khoảng bảy mươi sáu năm lại đến gần Trái Đất một lần.
마지막으로 지구에 가까이 왔던 때는 천구백팔십육 년이었고 다음은 이천육십일 년쯤이에요.
Lần gần nhất nó đến gần Trái Đất là năm 1986, và lần tới là khoảng năm 2061.
혜성은 얼음과 먼지로 이루어져 있어서 태양에 가까워지면 가스와 먼지가 뿜어져 나와 긴 꼬리를 만들어요.
Sao chổi được tạo thành từ băng và bụi, nên khi đến gần mặt trời, khí và bụi phun ra tạo thành một cái đuôi dài.
할아버지는 그 꼬리가 생각보다 희미했지만 평생 잊지 못할 광경이었다고 하셨어요.
Ông nói cái đuôi ấy mờ hơn ông tưởng, nhưng đó là cảnh tượng cả đời ông không thể quên.
할아버지가 돌아가신 뒤 저는 그 혜성이 다시 올 때 꼭 제 눈으로 보리라고 마음먹었어요.
Sau khi ông mất, tôi quyết tâm rằng khi sao chổi ấy quay lại, nhất định tôi sẽ tận mắt nhìn thấy.
그때가 되면 저도 할아버지처럼 머리가 하얗게 센 노인이 되어 있겠죠.
Đến lúc đó, có lẽ tôi cũng đã thành một người già tóc bạc trắng như ông.
그래도 손주에게 이 이야기를 들려줄 날을 생각하면 벌써부터 마음이 설레요.
Dù vậy, cứ nghĩ đến ngày được kể câu chuyện này cho các cháu là lòng tôi đã thấy háo hức.
Người viết đã quyết tâm điều gì?
- Tận mắt nhìn thấy sao chổi Halley. ✓
- Trở thành nhà thiên văn học và nghiên cứu sao chổi.
- Tìm xem tất cả ảnh về sao chổi.
- Viết một cuốn sách về sao chổi.
Vì sao sao chổi có đuôi?
- Vì va chạm mạnh với khí quyển Trái Đất.
- Vì phản chiếu ánh trăng rất mạnh.
- Vì khi ở gần mặt trời, khí và bụi thoát ra. ✓
- Vì đã va vào một ngôi sao khác trong vũ trụ.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Có thể nhìn thấy sao chổi Halley hằng năm.
- Sao chổi Halley quay lại khoảng 76 năm một lần. ✓
- Ông đã không nhìn thấy đuôi sao chổi.
- Người viết đã nhìn thấy sao chổi Halley rồi.
☁️ Nhật ký mây
초등학교 사 학년인 은서는 새 학기 첫날 날씨 관찰 공책을 한 권 샀어요.
Eunseo, học sinh lớp bốn, đã mua một cuốn sổ quan sát thời tiết vào ngày đầu tiên của học kỳ mới.
은서는 매일 같은 시간에 하늘을 관찰하리라는 다짐을 공책 첫 장에 크게 적었어요.
Eunseo viết thật to lời tự hứa sẽ quan sát bầu trời vào cùng một giờ mỗi ngày lên trang đầu cuốn sổ.
처음 며칠은 그저 구름 모양을 그리는 것이 전부였어요.
Mấy ngày đầu, cô bé chỉ vẽ hình dạng những đám mây mà thôi.
그런데 기록이 쌓이자 구름의 모양에 따라 그 뒤의 날씨가 달라진다는 것을 알게 되었어요.
Nhưng khi ghi chép ngày càng nhiều, cô bé nhận ra rằng thời tiết sau đó thay đổi tùy theo hình dạng của mây.
솜뭉치 같은 뭉게구름이 뜬 날은 대체로 맑았지만 위로 높이 솟은 먹구름은 소나기를 몰고 왔어요.
Những ngày có mây tích như cục bông thường trời quang, còn mây đen vươn cao thì mang theo mưa rào.
또 해 둘레에 둥근 무리가 생긴 다음 날에는 비가 오는 경우가 많았어요.
Ngoài ra, vào ngày hôm sau khi có quầng tròn quanh mặt trời, trời thường hay mưa.
학기 말에 은서는 이 공책으로 학교 과학 발표 대회에 나가 칭찬을 받았어요.
Cuối học kỳ, Eunseo mang cuốn sổ này đi dự cuộc thi thuyết trình khoa học của trường và được khen ngợi.
은서는 꾸준히 기록하면 평범한 하늘에서도 규칙을 찾을 수 있다는 것을 배웠어요.
Eunseo đã học được rằng nếu ghi chép đều đặn thì ngay cả trên bầu trời bình thường cũng có thể tìm ra quy luật.
Eunseo đã viết gì ở trang đầu cuốn sổ?
- Mục tiêu nhất định đoạt giải ở cuộc thi khoa học.
- Các loại mây và tên gọi của chúng.
- Câu chuyện về cơn mưa rào gặp phải hôm đó.
- Lời tự hứa sẽ nhìn bầu trời vào cùng một giờ mỗi ngày. ✓
Vào ngày hôm sau khi có quầng tròn quanh mặt trời, điều gì thường xảy ra?
- Thường hay mưa. ✓
- Bầu trời thường rất quang đãng.
- Thường xuất hiện mây tích.
- Gió thường ngừng thổi.
Ý chính của bài đọc này là gì?
- Phải vẽ mây thật đẹp mới có thể đoạt giải.
- Những ngày có mây đen lúc nào cũng quang đãng.
- Thời tiết không hề liên quan đến mây.
- Nếu quan sát đều đặn thì có thể tìm ra quy luật của thời tiết. ✓
🍂 Vì sao bầu trời mùa thu trông thật cao
한국에는 하늘이 높고 말이 살찐다는 뜻의 “천고마비”라는 말이 있어요.
Ở Hàn Quốc có câu “thiên cao mã phì”, nghĩa là trời cao và ngựa béo.
우리 할머니도 “어느 계절 하늘이 안 고울까만 가을 하늘만 한 게 없지.” 하고 자주 말씀하셨어요.
Bà tôi cũng hay nói: “Mùa nào mà bầu trời chẳng đẹp, nhưng chẳng có gì bằng trời thu.”
하늘이 파란 것은 햇빛이 공기를 지날 때 파란빛이 다른 빛보다 더 많이 흩어지기 때문이에요.
Bầu trời có màu xanh là vì khi ánh nắng đi qua không khí, ánh sáng xanh bị tán xạ nhiều hơn các ánh sáng khác.
그런데 여름에는 공기 중에 수증기가 많아서 하늘이 뿌옇게 보이는 날이 많아요.
Thế nhưng vào mùa hè, trong không khí có nhiều hơi nước nên có nhiều ngày bầu trời trông mờ đục.
가을이 되면 차고 건조한 공기가 들어와서 공기 중의 수증기와 먼지가 줄어들어요.
Khi mùa thu đến, không khí lạnh và khô tràn vào, nên hơi nước và bụi trong không khí giảm đi.
그래서 먼 곳까지 맑게 보이고 하늘의 파란색도 더 진하고 깊어 보이는 거예요.
Vì thế có thể nhìn rõ đến tận nơi xa, và màu xanh của bầu trời cũng trông đậm và sâu hơn.
이런 날에는 가까운 공원에 나가 잠시 고개를 들고 하늘을 올려다보는 것도 좋아요.
Vào những ngày như thế, ra công viên gần nhà, ngẩng đầu ngắm bầu trời một lát cũng thật hay.
바쁜 일상 속에서도 계절이 주는 선물을 놓치지 않았으면 좋겠어요.
Mong rằng dù cuộc sống thường ngày bận rộn, chúng ta cũng đừng bỏ lỡ những món quà mà mỗi mùa mang lại.
Vì sao bầu trời trông có màu xanh?
- Vì màu của biển phản chiếu lên bầu trời.
- Vì ánh sáng xanh bị tán xạ nhiều hơn trong không khí. ✓
- Vì trong không khí có nhiều hơi nước.
- Vì ánh nắng vốn có màu xanh.
Vì sao bầu trời mùa thu trông trong hơn mùa hè?
- Vì mùa thu mặt trời ở trên trời lâu hơn.
- Vì mùa thu mưa thường xuyên hơn.
- Vì không khí khô làm giảm hơi nước và bụi. ✓
- Vì mùa thu không khí ấm hơn.
Điều người viết muốn nói nhất là gì?
- Dù bận rộn cũng nên tận hưởng vẻ đẹp của các mùa. ✓
- Mùa thu nên nuôi ngựa.
- Bầu trời mùa hè là đẹp nhất.
- Nhìn bầu trời lâu sẽ làm mắt kém đi.
🏢 Khi mặt đất rung chuyển
일본에서 유학 중인 딸 소희가 지난주에 처음으로 지진을 겪었어요.
Con gái tôi là Sohee, đang du học ở Nhật Bản, tuần trước lần đầu tiên trải qua động đất.
다행히 크게 다친 사람은 없었지만 저는 그 소식을 듣고 한동안 가슴이 두근거렸어요.
May mà không ai bị thương nặng, nhưng khi nghe tin đó tim tôi đập thình thịch một hồi lâu.
다음 날 아파트 앞에서 만난 이웃 할머니가 “아이고, 따님 있는 데는 많이 흔들리더랍니까?” 하고 물으셨어요.
Hôm sau, bà cụ hàng xóm gặp tôi trước khu chung cư hỏi: “Trời ơi, con gái chị kể chỗ nó ở rung mạnh lắm à?”
저는 책상 위의 컵이 떨어질 만큼 흔들렸지만 딸은 배운 대로 침착하게 움직였다고 전했어요.
Tôi kể rằng rung mạnh đến mức cái cốc trên bàn rơi xuống, nhưng con gái tôi đã bình tĩnh hành động đúng như đã được học.
소희는 흔들리는 동안 튼튼한 탁자 밑으로 들어가 방석으로 머리를 감쌌대요.
Nghe nói trong lúc rung, Sohee đã chui xuống dưới một chiếc bàn chắc chắn và lấy đệm ngồi che đầu.
그리고 흔들림이 멈춘 뒤에는 엘리베이터 대신 계단을 이용해 건물 밖 넓은 공터로 나갔대요.
Và nghe nói sau khi hết rung, con bé đã đi cầu thang bộ thay vì thang máy để ra bãi đất trống rộng bên ngoài tòa nhà.
이웃 할머니는 한국도 지진이 전혀 없는 곳은 아니라며 우리도 미리 알아 두자고 하셨어요.
Bà hàng xóm nói Hàn Quốc cũng không phải nơi hoàn toàn không có động đất, nên rủ chúng tôi cũng tìm hiểu trước.
그날 저녁 저는 가족들과 함께 집에서 가장 튼튼한 탁자와 대피할 장소를 확인해 두었어요.
Tối hôm đó, tôi cùng gia đình kiểm tra trước chiếc bàn chắc chắn nhất trong nhà và nơi sẽ sơ tán đến.
Bà cụ hàng xóm đã hỏi người viết điều gì?
- Hỏi khi nào con gái về Hàn Quốc.
- Hỏi chỗ con gái có rung mạnh không. ✓
- Hỏi con gái học trường nào.
- Hỏi con gái sống ở tầng mấy.
Sohee đã làm gì sau khi hết rung?
- Đi thang máy ra ngoài.
- Tiếp tục chờ dưới gầm bàn.
- Đi cầu thang bộ ra bãi đất trống bên ngoài tòa nhà. ✓
- Vào phòng thu dọn đồ đạc.
Điều nào đúng với nội dung bài đọc?
- Sohee bị thương nặng trong trận động đất.
- Sohee chạy ngay ra ngoài trong lúc đang rung.
- Bà cụ hàng xóm sống ở Nhật Bản.
- Gia đình người viết quyết định chuẩn bị trước cho động đất. ✓