🇰🇷 Hanguru — Học tiếng Hàn

hanguru.app

← Quay lại ứng dụng ← Xem tất cả bài học

Từ vựng tiếng Hàn — Từ để hỏi

12 từ thuộc chủ đề “Từ để hỏi”, kèm phiên âm Latinh, nghĩa và câu ví dụ (nếu có).

뭐

mwo
gì (thân mật)
지금 뭐 하고 있어?
Bây giờ cậu đang làm gì vậy?
오늘 저녁으로 뭐 먹을까?
Tối nay ăn gì nhỉ?
방금 뭐라고 했어? 다시 말해줘.
Cậu vừa nói gì vậy? Nói lại đi.

무엇

mueot
gì (trang trọng/văn viết)
가장 중요한 것은 무엇인가요?
Điều quan trọng nhất là gì?
무엇을 도와드릴까요?
Tôi có thể giúp gì cho bạn?
상자 안에 무엇이 들어 있는지 궁금하다.
Tôi tò mò không biết trong hộp có gì.

누구

nugu
ai
방금 전화한 사람은 누구예요?
Người vừa gọi điện là ai vậy?
이번 주말에 누구 만나기로 했어?
Cuối tuần này cậu định gặp ai?
이 우산 누구 건지 아시는 분 계신가요?
Có ai biết cái ô này là của ai không?

어디

eodi
ở đâu
지금 어디 가고 있어요?
Bây giờ bạn đang đi đâu vậy?
가까운 화장실이 어디에 있는지 알려주세요.
Xin cho tôi biết nhà vệ sinh gần nhất ở đâu.
우리 주말에 어디서 만날까?
Cuối tuần chúng ta gặp nhau ở đâu nhỉ?

언제

eonje
khi nào
약속 시간이 언제예요?
Giờ hẹn là khi nào vậy?
이 영화는 언제 개봉하나요?
Bộ phim này khi nào công chiếu vậy?
언제든지 편할 때 연락 주세요.
Bất cứ khi nào tiện, hãy liên lạc cho tôi.

왜

wae
tại sao
오늘 왜 이렇게 늦었어?
Sao hôm nay cậu trễ vậy?
갑자기 날씨가 왜 이렇게 추워졌지?
Sao trời bỗng lạnh thế này nhỉ?
무슨 일이 있어? 왜 그래?
Có chuyện gì vậy? Sao thế?

어떻게

eotteoke
như thế nào
이 문제는 어떻게 해결해야 할까요?
Vấn đề này phải giải quyết thế nào đây?
지하철역까지 어떻게 가나요?
Đi đến ga tàu điện ngầm bằng cách nào ạ?
일이 이렇게 잘될 줄은 어떻게 알았겠어.
Sao mà biết được mọi chuyện lại suôn sẻ đến vậy.

얼마

eolma
bao nhiêu (giá)
이 사과 한 상자에 얼마예요?
Một hộp táo này giá bao nhiêu vậy?
목적지까지 가려면 시간이 얼마나 걸려요?
Đi đến điểm đến mất bao lâu vậy?
얼마 지나지 않아서 비가 내리기 시작했다.
Không lâu sau đó thì trời bắt đầu đổ mưa.

몇

myeot
mấy, bao nhiêu
지금 몇 시예요?
Bây giờ là mấy giờ vậy?
오늘 회의에 몇 명이 참석하나요?
Cuộc họp hôm nay có mấy người tham dự vậy?
몇 번을 말했지만 잘 안 들렸나 봐.
Tôi đã nói mấy lần rồi mà chắc bạn không nghe rõ.

어느

eoneu
cái nào
어느 쪽으로 가야 하나요?
Tôi nên đi theo hướng nào vậy?
두 옷 중에 어느 게 더 잘 어울려?
Trong hai bộ quần áo, cái nào hợp với tớ hơn?
어느 날 갑자기 오래된 친구에게 연락이 왔다.
Một ngày nọ, người bạn cũ bỗng nhiên liên lạc với tôi.

누가

nuga
ai (chủ ngữ)
누가 내 이름을 불러서 뒤를 돌아보았다.
Ai đó gọi tên tôi nên tôi đã quay lại nhìn.
그 거지의 모습은 누가 보더라도 불쌍하게 보였다.
Ai nhìn vào dáng vẻ của người ăn xin đó cũng thấy tội nghiệp.
누가 내 방에 들어왔는지 잘 정돈되었던 방이 어질러져 있었다.
Không biết ai đã vào phòng tôi mà căn phòng vốn gọn gàng lại trở nên bừa bộn.

얼마나

eolmana
bao nhiêu, đến mức nào
지수는 얼마나 슬픈지 눈물이 멈추지를 않았다.
Jisoo buồn đến mức nước mắt cứ chảy mãi không ngừng.
내가 나타나자 동생은 얼마나 놀랐는지 말조차 꺼내지 못했다.
Em trai tôi ngạc nhiên đến mức không thốt nên lời khi tôi xuất hiện.
우리 선생님은 얼마나 화가 나셨으면 목소리까지 떨릴 정도였다.
Thầy giáo của chúng tôi tức giận đến mức giọng nói run lên.
Luyện tập miễn phí trong ứng dụng →