🇰🇷 Hanguru — Học tiếng Hàn

hanguru.app

← Quay lại ứng dụng ← Xem tất cả bài học

Từ vựng tiếng Hàn — Chữ Hangul: phụ âm cuối (batchim)

10 từ thuộc chủ đề “Chữ Hangul: phụ âm cuối (batchim)”, kèm phiên âm Latinh, nghĩa và câu ví dụ (nếu có).

밥

bap
cơm / bữa ăn (batchim ㅂ = âm «p»)
식사 전에 손을 씻고 밥을 먹었습니다.
Trước khi ăn tôi đã rửa tay rồi ăn cơm.
한국인은 밥을 매우 중요하게 생각합니다.
Người Hàn Quốc coi bữa cơm rất quan trọng.
오늘 점심으로 맛있는 밥을 먹었어요.
Hôm nay tôi đã ăn một bữa trưa ngon.

국

guk
súp (batchim ㄱ = âm «k»)
따뜻한 국을 마시니 몸이 풀립니다.
Uống canh nóng khiến cơ thể tôi dễ chịu hơn.
어머니께서 끓여주신 국이 정말 맛있습니다.
Món canh mẹ nấu thật sự rất ngon.
매운 국보다는 순한 국을 더 좋아해요.
Tôi thích canh vị nhẹ hơn là canh cay.

손

son
tay (batchim ㄴ = âm «n»)
외출 후에는 손을 깨끗이 씻어야 합니다.
Sau khi ra ngoài về phải rửa tay thật sạch.
추운 날씨 때문에 손이 시려웠습니다.
Tay tôi lạnh cóng vì thời tiết lạnh.
그 사람은 손이 참 길고 예쁩니다.
Đôi tay của người đó thật dài và đẹp.

달

dal
mặt trăng (batchim ㄹ = âm «l»)
밤하늘에 밝은 달이 떠 있습니다.
Mặt trăng sáng đang treo trên bầu trời đêm.
구름 사이로 둥근 달이 살짝 보였습니다.
Mặt trăng tròn thoáng hiện ra giữa những đám mây.
보름달이 뜨는 날 밤에 산책을 갔어요.
Tôi đã đi dạo vào đêm trăng tròn.

곰

gom
gấu (batchim ㅁ = âm «m»)
동물원에서 귀여운 곰을 보았습니다.
Tôi đã thấy một chú gấu dễ thương ở sở thú.
곰은 겨울 동안 잠을 자며 보냅니다.
Gấu ngủ suốt mùa đông.
인형 뽑기 기계에서 작은 곰 인형을 뽑았어요.
Tôi đã gắp được một con gấu bông nhỏ từ máy gắp thú.

옷

ot
quần áo (batchim ㅅ, phát âm như «t»)
내일 입을 옷을 미리 준비했습니다.
Tôi đã chuẩn bị sẵn quần áo mặc cho ngày mai.
계절이 바뀌어서 옷을 새로 샀습니다.
Vì đổi mùa nên tôi đã mua quần áo mới.
편안한 옷을 입고 집에서 쉬었습니다.
Tôi mặc đồ thoải mái và nghỉ ngơi ở nhà.

강

gang
sông (batchim ㅇ = âm «ng»)
강가를 따라 천천히 산책을 했습니다.
Tôi đã đi dạo chậm rãi dọc theo bờ sông.
강물 속에서 작은 물고기들이 헤엄치고 있습니다.
Những chú cá nhỏ đang bơi trong dòng sông.
주말에 강변을 따라 자전거를 탔어요.
Cuối tuần tôi đã đạp xe dọc theo bờ sông.

꽃

kkot
hoa (batchim ㅊ, cũng phát âm như «t» — cùng âm cuối với 옷, khác chữ cái)
정원에 알록달록한 꽃이 피었습니다.
Những bông hoa sặc sỡ đã nở trong vườn.
봄이 오면 산과 들에 아름다운 꽃이 피어납니다.
Khi xuân đến, hoa đẹp nở khắp núi đồi.
생일 선물로 예쁜 꽃다발을 받았습니다.
Tôi đã nhận được một bó hoa đẹp làm quà sinh nhật.

밖

bak
bên ngoài (batchim ㄲ, cũng phát âm như «k» — cùng âm cuối với 국, khác chữ cái)
날씨가 좋아서 밖으로 나갔습니다.
Thời tiết đẹp nên tôi đã ra ngoài.
창밖을 바라보니 눈이 내리고 있네요.
Nhìn ra ngoài cửa sổ thấy tuyết đang rơi.
비가 오니까 밖으로 나가지 마세요.
Trời đang mưa nên đừng ra ngoài nhé.

무릎

mureup
đầu gối (batchim ㅍ, cũng phát âm như «p» — cùng âm cuối với 밥, khác chữ cái)
넘어져서 무릎에 상처가 났습니다.
Tôi bị ngã và trầy đầu gối.
오래 걸었더니 무릎이 조금 아픕니다.
Đi bộ lâu nên đầu gối hơi đau.
아이가 엄마 무릎에 앉아 이야기를 들었습니다.
Đứa trẻ ngồi trên đầu gối mẹ và nghe kể chuyện.
Luyện tập miễn phí trong ứng dụng →